Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8691:2011
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8691:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với hệ thống thông tin cáp sợi quang sử dụng công nghệ phân cấp số cận đồng bộ (PDH). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu và vận hành các hệ thống truyền dẫn quang PDH tại Việt Nam, đảm bảo tính tương thích, độ tin cậy và chất lượng truyền dẫn toàn mạng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hệ thống thông tin cáp sợi quang PDH hoạt động ở các tốc độ truyền dẫn tiêu chuẩn sau:
- Tốc độ cấp 1: 2.048 kbit/s (tương đương 2 Mbit/s).
- Tốc độ cấp 2: 8.448 kbit/s (tương đương 8 Mbit/s).
- Tốc độ cấp 3: 34.368 kbit/s (tương đương 34 Mbit/s).
- Tốc độ cấp 4: 139.264 kbit/s (tương đương 140 Mbit/s).
Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị thiết kế, thi công và khai thác mạng lưới truyền dẫn sợi quang trên phạm vi cả nước.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
TCVN 8691:2011 được xây dựng dựa trên việc viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ. Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T) về giao diện quang, cấu trúc khung truyền dẫn và các chỉ tiêu kỹ thuật của sợi quang đơn mốt (Single-mode) cũng như đa mốt (Multi-mode).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Văn bản làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành sử dụng trong hệ thống PDH, bao gồm:
- Phân cấp số cận đồng bộ (PDH): Công nghệ truyền dẫn số trong đó các luồng tín hiệu có tốc độ gần bằng nhau nhưng không đồng bộ hoàn toàn từ một nguồn đồng hồ chung.
- Giao diện quang (Optical Interface): Điểm nối ghép vật lý và logic giữa thiết bị truyền dẫn quang và đường cáp sợi quang.
- Độ nhạy máy thu (Receiver Sensitivity): Mức công suất quang tối thiểu tại đầu vào máy thu để đảm bảo tỷ lệ lỗi bit (BER) không vượt quá giới hạn quy định.
- Công suất phát (Transmit Power): Mức công suất quang trung bình được đưa vào sợi quang tại điểm phát.
Yêu cầu kỹ thuật chung đối với hệ thống (Điều 4)
Hệ thống thông tin cáp sợi quang PDH phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC): Thiết bị phải hoạt động ổn định trong môi trường điện từ trường và không gây nhiễu có hại cho các thiết bị viễn thông khác xung quanh.
- Yêu cầu về nguồn điện cấp: Thiết bị đầu cuối và thiết bị lặp phải tương thích với nguồn điện một chiều (DC) tiêu chuẩn hoặc nguồn xoay chiều (AC) tùy theo thiết kế trạm.
- Yêu cầu về an toàn quang: Hệ thống phải tích hợp tính năng tự động giảm công suất laser (ALS) hoặc tắt nguồn laser khi xảy ra sự cố đứt cáp nhằm bảo vệ an toàn cho nhân viên kỹ thuật.
- Yêu cầu về quản lý mạng: Hệ thống phải hỗ trợ các kênh giám sát nghiệp vụ để truyền thông tin cảnh báo, cấu hình và giám sát chất lượng từ xa.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của giao diện quang
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kỹ thuật cho từng phân đoạn truyền dẫn quang, bao gồm:
- Bước sóng hoạt động: Chủ yếu sử dụng các cửa sổ quang ở bước sóng 1310 nm và 1550 nm đối với sợi đơn mốt để tối ưu hóa suy hao và tán sắc.
- Tỷ lệ lỗi bit (BER): Hệ thống phải đảm bảo BER duy trì ở mức cực thấp (thường nhỏ hơn hoặc bằng 10 mũ trừ 10) trong điều kiện hoạt động bình thường.
- Quỹ công suất đường truyền (Power Budget): Phải được tính toán kỹ lưỡng dựa trên công suất phát tối thiểu, độ nhạy máy thu tối đa, suy hao của sợi quang, suy hao mối hàn, suy hao đầu nối (connector) và dự phòng hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8691 : 2011
HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁP SỢI QUANG PDH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
PDH opticaI fibre transmition systems - Technical requirement
Lời nói đầu
TCVN 8691:2011 được biên soạn trên cơ sở rà soát, chuyển đổi tiêu chuẩn ngành TCN 68-139:1995 “Hệ thống thông tin cáp sợi quang - Yêu cầu kỹ thuật”, Khuyến nghị G.921, G.955 của ITU-T và một số tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
TCVN 8691:2011 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁP SỢI QUANG PDH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
PDH opticaI fibre transmition systems - Technical requirement
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các tuyến thông tin cáp sợi quang PDH sử dụng trong mạng viễn thông.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với các hệ thống thông tin cáp sợi quang có tốc độ 2 Mbit/s; 8 Mbit/s; 34 Mbit/s; 140 Mbit/s, làm việc với bước sóng 850 nm, 1 300 nm, 1 550 nm phù hợp với Khuyến nghị G.651.1, G.657 và G.652 của ITU-T và không bao gồm các hệ thống thông tin cáp sợi quang sử dụng kỹ thuật ghép bước sóng và khuếch đại quang.
Tiêu chuẩn này đảm bảo tính tương thích của hệ thống truyền dẫn quang tốc độ từ 2 Mbit/s đến 140 Mbit/s đối với việc ghép nối các thiết bị đầu cuối (như các thiết bị ghép kênh, tổng đài...).
Tiêu chuẩn này làm cơ sở kỹ thuật cho việc quản lý, đánh giá chất lượng các hệ thống truyền dẫn cáp sợi quang khi lắp đặt, bảo dưỡng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
ITU-T G.651.1 (07/2007), Characteristics of a 50/125 µm multimode graded index optical fibre cable for the optical access network (Đặc tính cáp sợi quang đa mode 50/125 µm có chiết suất thay đổi đều dùng cho mạng truy nhập quang)
ITU-T G.652 (03/2003), Characteristics of a single-mode optical fibre and cable (Đặc tính cáp và sợi quang đơn mốt)
ITU-T G.657 (11/2009), Characteristics of a bending-loss insensitive single-mode optical fibre and cable for the access network (Đặc tính cáp và sợi quang đơn mode không nhạy cảm với suy hao uốn cong dùng cho mạng truy nhập)
ITU-T G.703 (11/2001), Physical/electrical characteristics of hierarchical digital interfaces (Đặc tính vật lý/điện của các giao diện phân cấp số)
ITU-T G.823 (03/2000), Digital networks - Quality and availability targets - The control of jitter and wander within digital networks which are base on the 2 048 kbit/s hierarchy (Mạng thông tin số - Chất lượng và độ khả dụng - Kiểm soát trôi pha và rung pha trong mạng thông tin số dựa trên phân cấp 2 048 kbit/s)
ITU-T G.826 (12/2002), End-to-end error performance parameters and objectives for international, constant bit-rate digital paths and connections (Đối tượng và tham số chỉ tiêu lỗi đầu cuối - đầu cuối của tuyến và đấu nối số có tốc độ bít không đổi)
ITU-T O.171 (1996): Timing Jitter and wander measuring equipment for digital systems which are based on the plesiochronous digital hierachy (PDH) (Thiết bị đo định thời rung pha và trôi pha cho các hệ thống PDH)
ITU-T M.550 and M.2100 (4/2003), Performance limits for bringing-into-services and maintenance of International PDH paths, sections and transmission systems (Hạn định chỉ tiêu đối với việc đưa vào sử dụng và bảo dưỡng của các luồng, đoạn và hệ thống truyền dẫn PDH quốc tế)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1TCVN 10250:2013 về Cáp sợi quang – Cáp quang treo kết hợp dây chống sét (OPGW) dọc theo đường dây điện lực – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-24:2010 (IEC 60332-3-24:2009) về Thử nghiệm cáp điện và cáp sợi quang trong điều kiện cháy - Phần 3-24: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng của bó dây hoặc cáp lắp thẳng đứng - Cấp C
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-25:2013 (IEC 60331-25:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 25: Quy trình và yêu cầu - Cáp sợi quang
- 1TCVN 10250:2013 về Cáp sợi quang – Cáp quang treo kết hợp dây chống sét (OPGW) dọc theo đường dây điện lực – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-24:2010 (IEC 60332-3-24:2009) về Thử nghiệm cáp điện và cáp sợi quang trong điều kiện cháy - Phần 3-24: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng của bó dây hoặc cáp lắp thẳng đứng - Cấp C
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-25:2013 (IEC 60331-25:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 25: Quy trình và yêu cầu - Cáp sợi quang
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8691:2011 về Hệ thống thông tin cáp sợi quang PDH - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8691:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
