Quyết định số 791/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trong năm 2025.
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2025
Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Thiệu Hóa là 15.991,72 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Diện tích quy hoạch là 10.106,83 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Diện tích quy hoạch là 5.660,55 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 224,34 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Huyện Thiệu Hóa đề ra mục tiêu khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển với tổng diện tích là 2,42 ha, cụ thể:
- Đất nông nghiệp: Không đưa đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp (0 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Toàn bộ 2,42 ha đất chưa sử dụng sẽ được đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất
Để thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất năm 2025 của huyện bao gồm:
- Đất nông nghiệp: Thu hồi 160,34 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Thu hồi 13,33 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 166,79 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): Chuyển đổi 160,00 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Chuyển đổi 5,07 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): Chuyển đổi 0,12 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Chuyển đổi 1,60 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 7,36 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa
UBND huyện Thiệu Hóa đóng vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai kế hoạch sử dụng đất:
- Tổ chức thực hiện và công bố, công khai hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2025 theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu được phân bổ và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về việc xác định ranh giới, chỉ tiêu của từng loại đất, không gian kế hoạch sử dụng đất; công khai diện tích bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
- Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để báo cáo Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận theo thẩm quyền làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai; thường xuyên kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Chủ động cân đối, bố trí và huy động các nguồn lực để thực hiện hiệu quả kế hoạch; khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê.
- Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; khắc phục tình trạng mất cân đối giữa đất ở với đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo và đánh giá cụ thể kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh trong việc tham mưu quản lý nhà nước về đất đai, lâm nghiệp; đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của hồ sơ và số liệu liên quan đến kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của huyện Thiệu Hóa.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện; kiên quyết không giải quyết hoặc tham mưu giải quyết việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, làm rõ những hạn chế, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, triển khai và tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của huyện Thiệu Hóa.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; UBND huyện Thiệu Hóa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 791/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025, HUYỆN THIỆU HOÁ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường: số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ các Quyết nghị của Hội đồng nhân dân tỉnh tại các Nghị quyết: số 285/NQ-HĐND ngày 13/7/2022; số 334/NQ-HĐND ngày 11/12/2022; số 385/NQ-HĐND ngày 24/3/2023; số 412/NQ-HĐND ngày 12/7/2023; số 441/NQ-HĐND ngày 29/9/2023; số 475/NQ-HĐND ngày 14/12/2023; số 515/NQ-HĐND ngày 14/03/2024; số 547/NQ-HĐND ngày 31/05/2024; số 558/NQ-HĐND ngày 10/07/2024; 586/NQ-HĐND ngày 15/10/2024; số 609/NQ- HĐND ngày 14/12/2024; số 623/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 về việc chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 2907/QĐ-UBND ngày 26/8/2022; số 2598/QĐ-UBND ngày 20/7/2023; số 214/QĐ-UBND ngày 12/01/2024; số 4179/QĐ-UBND ngày 20/10/2024 về việc phê duyệt, điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất trong Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong Quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện; số 2576/QĐ-UBND ngày 19/7/2023 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, huyện Thiệu Hoá;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại Tờ trình số 277/TTr-STNMT ngày 28/02/2025, kèm theo hồ sơ có liên quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Thiệu Hoá với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
|
| Tổng diện tích |
| 15.991,72 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 10.106,83 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.660,55 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 224,34 |
(Chi tiết theo Phụ biểu số I đính kèm)
2. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
|
| Tổng cộng |
| 2,42 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,42 |
(Chi tiết theo Phụ biểu số II đính kèm)
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 160,34 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 13,33 |
(Chi tiết theo Phụ biểu số III đính kèm)
4. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 166,79 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 160,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 5,07 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 0,12 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 1,60 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT/PNN |
|
| 1.9 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp |
| 7,36 |
(Chi tiết theo Phụ biểu số IV đính kèm)
5. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2025: Chi tiết theo Phụ biểu số V đính kèm.
1. Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hoá.
a) Tổ chức thực hiện và công bố, công khai hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Thiệu Hoá; đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về xác định ranh giới, chỉ tiêu của từng loại đất; không gian kế hoạch sử dụng đất; công khai diện tích bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để báo cáo Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận theo thẩm quyền và quy định của pháp luật làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất của huyện, của tỉnh.
d) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất đai; quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; thường xuyên kiểm tra, giám sát, phát hiện xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về sử dụng đất; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo thẩm quyền đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
e) Chủ động cân đối, bố trí, huy động các nguồn lực để thực hiện hiệu quả điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của huyện. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo đúng kế hoạch sử dụng đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
f) Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo và đánh giá cụ thể kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong tham mưu quản lý Nhà nước về đất đai, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; về về tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của hồ sơ và tài liệu số liệu liên quan đối với kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Thiệu Hoá, sự phù hợp với hồ sơ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, với chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng của từng loại đất, loại rừng trong năm kế hoạch sử dụng đất được thẩm định; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện; kiên quyết không giải quyết hoặc tham mưu giải quyết việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, làm rõ những hạn chế, khó khăn, đề xuất được các biện pháp khắc phục trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện theo quy định.
3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Thiệu Hoá theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; UBND huyện Thiệu Hoá và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 791/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 791/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Lê Đức Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

