Quyết định 765/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, điều chỉnh và tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Giao Thủy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Chỉ tiêu diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2030
Quyết định xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Giao Thủy được điều chỉnh quy hoạch đến năm 2030 với cơ cấu cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Được điều chỉnh quy hoạch với diện tích 14.748,16 ha, chiếm tỷ lệ 61,96% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất cụ thể:
- Đất trồng lúa: 6.109,01 ha (tỷ lệ 25,67%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm phần lớn với 6.106,00 ha (tỷ lệ 25,65%), đất trồng lúa nước còn lại là 3,01 ha (tỷ lệ 0,01%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 228,84 ha (tỷ lệ 0,96%).
- Đất trồng cây lâu năm: 1.228,27 ha (tỷ lệ 5,16%).
- Đất rừng phòng hộ: 727,27 ha (tỷ lệ 3,06%).
- Đất rừng đặc dụng: 1.372,88 ha (tỷ lệ 5,77%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 4.648,20 ha (tỷ lệ 19,53%).
- Đất làm muối: 141,97 ha (tỷ lệ 0,60%).
- Đất nông nghiệp khác: 291,73 ha (tỷ lệ 1,23%).
- Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng mạnh lên 8.717,95 ha, chiếm tỷ lệ 36,63% tổng diện tích tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và phát triển hạ tầng. Các chỉ tiêu chi tiết gồm:
- Đất quốc phòng: 22,17 ha (tỷ lệ 0,09%).
- Đất an ninh: 20,04 ha (tỷ lệ 0,08%).
- Đất khu công nghiệp: 380,00 ha (tỷ lệ 1,60%).
- Đất cụm công nghiệp: 679,44 ha (tỷ lệ 2,85%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 169,04 ha (tỷ lệ 0,71%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 123,08 ha (tỷ lệ 0,52%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 30,71 ha (tỷ lệ 0,13%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 4.466,04 ha (tỷ lệ 18,76%). Trong đó, đất giao thông chiếm 1.641,04 ha; đất thủy lợi chiếm 2.195,33 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo chiếm 118,85 ha; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao chiếm 148,99 ha; đất cơ sở tôn giáo chiếm 100,21 ha; đất nghĩa trang, nhà tang lễ chiếm 145,35 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải chiếm 41,14 ha; đất chợ chiếm 8,93 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 30,72 ha (tỷ lệ 0,13%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 108,35 ha (tỷ lệ 0,46%).
- Đất ở tại nông thôn: 1.348,81 ha (tỷ lệ 5,67%).
- Đất ở tại đô thị: 479,91 ha (tỷ lệ 2,02%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 29,74 ha (tỷ lệ 0,12%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 0,94 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 28,83 ha (tỷ lệ 0,12%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 690,68 ha (tỷ lệ 2,90%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 89,89 ha (tỷ lệ 0,38%).
- Đất phi nông nghiệp khác: 19,56 ha (tỷ lệ 0,08%).
- Đất chưa sử dụng: Được giảm xuống còn 336,33 ha (tỷ lệ 1,41% tổng diện tích tự nhiên), toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xác định rõ diện tích đất cần thực hiện chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.263,37 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 1.485,86 ha (bao gồm đất chuyên trồng lúa nước là 1.482,55 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 40,55 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 146,07 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 18,16 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 321,86 ha.
- Đất làm muối: 249,50 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 1,36 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 56,89 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 0,17 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 56,72 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 38,31 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Quyết định đề ra phương án khai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế và xã hội với tổng diện tích cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 311,20 ha. Trong đó:
- Đất rừng phòng hộ: 18,00 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 292,00 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 1,20 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 39,87 ha. Trong đó:
- Đất quốc phòng: 5,25 ha.
- Đất an ninh: 0,10 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 15,08 ha (bao gồm đất bãi thải, xử lý chất thải là 0,73 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 4,98 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 0,24 ha.
- Đất ở tại đô thị: 14,22 ha.
Lưu ý: Vị trí và diện tích cụ thể của các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng được xác định chi tiết theo Bản đồ Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Giao Thủy tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Quy định về tổ chức thực hiện
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch được phân công rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác của các thông tin, số liệu, kết quả tổng hợp thẩm định hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy trong việc công bố công khai và triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy:
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện công bố công khai thông tin điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất bám sát theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của quy hoạch.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, cùng thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh bởi Phó Chủ tịch Trần Anh Dũng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 765/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 về việc giải thích một số điều của Luật Quy hoạch; số 1104/NQ-UBTVQH15 ngày 23/07/2024 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã giai đoạn 2023-2025 của tỉnh Nam Định;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 37/2019/NĐ-CP ngày 7/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 về việc phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025; số 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 14/5/2024 của UBND tỉnh Nam Định về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 2021-2025;
Xét nội dung tại Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 01/11/2024 của HĐND huyện Giao Thủy về việc thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy tại Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 20/3/2025; của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 711/TTr-SNNMT ngày 21/3/2025 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Giao Thủy với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Cấp tỉnh phân bổ (theo QĐ 1031/QĐ-UBND) (ha) | Cấp huyện xác định (ha) | Tổng số | |||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 16.673,81 | 70,05 | 14.748 |
| 14.748,16 | 61,96 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7.396,95 | 31,08 | 6.106 |
| 6.109,01 | 25,67 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 7.368,39 | 30,96 | 6.106 |
| 6.106,00 | 25,65 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | 28,56 | 0,12 |
| 3,01 | 3,01 | 0,01 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 272,40 | 1,14 |
| 228,84 | 228,84 | 0,96 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1.462,47 | 6,14 | 1.007 |
| 1.228,27 | 5,16 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 727,43 | 3,06 | 727 |
| 727,27 | 3,06 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 1.080,88 | 4,54 | 1.081 |
| 1.372,88 | 5,77 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 5.219,67 | 21,93 |
| 4.648,20 | 4.648,20 | 19,53 |
| 1.8 | Đất làm muối | 427,47 | 1,80 |
| 141,97 | 141,97 | 0,60 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 86,55 | 0,36 |
| 291,73 | 291,73 | 1,23 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 6.441,24 | 27,06 | 8.718 |
| 8.717,95 | 36,63 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 15,82 | 0,07 | 22 |
| 22,17 | 0,09 |
| 2.2 | Đất an ninh | 7,79 | 0,03 | 20 |
| 20,04 | 0,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
| 380 |
| 380,00 | 1,60 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 18,66 | 0,08 | 679 |
| 679,44 | 2,85 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 84,94 | 0,36 | 169 |
| 169,04 | 0,71 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 68,30 | 0,29 | 123 |
| 123,08 | 0,52 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 27,37 | 0,11 |
| 30,71 | 30,71 | 0,13 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 4.073,18 | 17,11 | 4.633 |
| 4.466,04 | 18,76 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | 1420,64 | 5,97 | 1.641 |
| 1.641,04 | 6,89 |
|
| Đất thủy lợi | 2331,30 | 9,79 | 2.347 |
| 2.195,33 | 9,22 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 2,86 | 0,01 | 38 |
| 37,43 | 0,16 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | 7,23 | 0,03 | 29 |
| 24,04 | 0,10 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 74,66 | 0,31 | 119 |
| 118,85 | 0,50 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 1,48 | 0,01 | 152 |
| 148,99 | 0,63 |
|
| Đất công trình năng lượng | 1,35 | 0,01 | 4 |
| 3,24 | 0,01 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | 1,01 | 0,00 | 1 |
| 1,04 | 0,00 |
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | 27,49 | 0,12 | 41 |
| 41,14 | 0,17 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | 66,53 | 0,28 | 107 |
| 100,21 | 0,42 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, NHT | 131,20 | 0,55 | 145 |
| 145,35 | 0,61 |
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | 0,08 | 0,00 |
| 0,08 | 0,08 | 0,00 |
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 0,38 | 0,00 |
| 0,38 | 0,38 | 0,00 |
|
| Đất chợ | 6,98 | 0,03 |
| 8,93 | 8,93 | 0,04 |
|
| Đất công trình công cộng khác |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 27,82 | 0,12 |
| 30,72 | 30,72 | 0,13 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 12,28 | 0,05 |
| 108,35 | 108,35 | 0,46 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 1146,82 | 4,82 | 1.349 |
| 1.348,81 | 5,67 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 83,50 | 0,35 | 480 |
| 479,91 | 2,02 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 28,50 | 0,12 | 30 |
| 29,74 | 0,12 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,94 | 0,00 | 1 |
| 0,94 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 28,14 | 0,12 |
| 28,83 | 28,83 | 0,12 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 691,34 | 2,90 |
| 690,68 | 690,68 | 2,90 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 106,25 | 0,45 |
| 89,89 | 89,89 | 0,38 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 19,60 | 0,08 |
| 19,56 | 19,56 | 0,08 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 687,40 | 2,89 | 336 |
| 336,33 | 1,41 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | 687,40 | 2,89 | 336 |
| 336,33 | 1,41 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.263,37 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.485,86 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.482,55 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 40,55 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 146,07 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 18,16 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 321,86 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | 249,50 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 1,36 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 56,89 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,17 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 56,72 |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 38,31 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 311,20 |
| 1.1 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 18,00 |
| 1.2 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 292,00 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1,20 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 39,87 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 5,25 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,10 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 15,08 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,73 |
| 2.4 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 4,98 |
| 2.5 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,24 |
| 2.6 | Đất ở tại đô thị | ODT | 14,22 |
(Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Giao Thủy tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Giao Thủy).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chịu trách nhiệm toàn diện về các thông tin, số liệu, kết quả tổng hợp thẩm định hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định;
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc UBND huyện Giao Thủy công bố, công khai và triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng theo đúng quy định.
2. Giao UBND huyện Giao Thủy chỉ đạo các phòng, ban liên quan
- Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 457/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 797/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 805/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- 4Quyết định số 304/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- 1Luật Quy hoạch 2017
- 2Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 3Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 4Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật Đất đai 2024
- 7Quyết định 1729/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa
- 10Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2024 phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2030, Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 2021-2025 do tỉnh Nam Định ban hành
- 11Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 457/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- 13Quyết định 797/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- 14Quyết định 805/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- 15Quyết định số 304/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Quyết định 765/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 765/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
