Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Giao Thủy trong vòng 10 năm. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, phương án đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Giao Thủy được xác định ổn định ở mức 23.802,45 ha. Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030 có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 16.673,81 ha (chiếm 70,05% năm 2020) xuống còn 13.785,40 ha (chiếm 57,92% năm 2030), tương ứng giảm 2.888,41 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa: Giảm mạnh từ 7.396,95 ha xuống còn 4.390,10 ha (giảm 3.006,85 ha). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 7.368,39 ha xuống còn 4.369,35 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác: Tăng từ 272,40 ha lên 326,18 ha (tăng 53,78 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 1.462,47 ha xuống còn 1.365,25 ha (giảm 97,22 ha).
- Đất rừng phòng hộ: Giảm từ 727,43 ha xuống còn 702,15 ha (giảm 25,28 ha).
- Đất rừng đặc dụng: Tăng mạnh từ 1.080,88 ha lên 1.628,72 ha (tăng 547,84 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: Giảm từ 5.219,67 ha xuống còn 4.943,84 ha (giảm 275,83 ha).
- Đất làm muối: Giảm mạnh từ 427,47 ha xuống chỉ còn 84,85 ha (giảm 342,62 ha).
- Đất nông nghiệp khác: Tăng từ 86,55 ha lên 344,32 ha (tăng 257,77 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 6.441,24 ha (chiếm 27,06% năm 2020) lên 9.956,85 ha (chiếm 41,83% năm 2030), tương ứng tăng 3.515,61 ha. Các chỉ tiêu thành phần nổi bật bao gồm:
- Đất quốc phòng: Tăng từ 15,82 ha lên 35,07 ha.
- Đất an ninh: Tăng từ 7,79 ha lên 11,44 ha.
- Đất khu công nghiệp: Quy hoạch mới hoàn toàn với diện tích 1.073,66 ha (năm 2020 chưa có).
- Đất cụm công nghiệp: Tăng mạnh từ 18,66 ha lên 553,66 ha (tăng 535,00 ha).
- Đất thương mại dịch vụ: Tăng đột biến từ 84,94 ha lên 1.203,76 ha (tăng 1.118,82 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Tăng từ 68,30 ha lên 440,84 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: Giảm tổng thể từ 3.847,97 ha xuống còn 3.623,87 ha (giảm 224,10 ha). Tuy nhiên, đất giao thông tăng từ 1.420,64 ha lên 1.610,30 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo tăng từ 74,66 ha lên 101,08 ha; đất thủy lợi giảm từ 2.331,30 ha xuống còn 1.865,06 ha.
- Đất ở tại nông thôn: Giảm nhẹ từ 1.146,82 ha xuống còn 1.099,66 ha.
- Đất ở tại đô thị: Tăng mạnh từ 83,50 ha lên 642,27 ha (tăng 558,77 ha).
- Đất cơ sở tôn giáo: Tăng từ 66,53 ha lên 106,52 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ: Tăng từ 131,20 ha lên 166,21 ha.
- Đất khu vui chơi giải trí công cộng: Tăng từ 12,28 ha lên 58,34 ha.
- Đất chưa sử dụng: Khai thác triệt để, giảm mạnh từ 687,40 ha (chiếm 2,89% năm 2020) xuống chỉ còn 60,20 ha (chiếm 0,25% năm 2030), tương ứng giảm 627,20 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 3.510,62 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 2.405,94 ha (bao gồm 2.400,31 ha đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 89,21 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 97,22 ha.
- Đất rừng phòng hộ chuyển sang phi nông nghiệp: 25,28 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp: 601,25 ha.
- Đất làm muối chuyển sang phi nông nghiệp: 274,30 ha.
- Đất nông nghiệp khác chuyển sang phi nông nghiệp: 17,42 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 309,55 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 52,91 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Huyện Giao Thủy sẽ đưa 627,20 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:
- Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 547,84 ha (toàn bộ được đưa vào sử dụng làm đất rừng đặc dụng).
- Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 79,36 ha. Trong đó:
- Đất quốc phòng: 13,25 ha.
- Đất an ninh: 0,10 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 59,99 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 1,70 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 0,14 ha.
- Đất ở tại đô thị: 4,18 ha.
Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết theo Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả:
- Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật về đất đai.
- Thực hiện rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được phê duyệt; đồng bộ hóa quy hoạch từ cấp huyện đến cấp xã.
- Xây dựng giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư thực hiện phương án quy hoạch.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng xã hội, kỹ thuật, cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng hóa nhằm hỗ trợ người trồng lúa yên tâm sản xuất.
- Thực hiện các biện pháp tăng thu tiền cấp quyền sử dụng đất; trích tối thiểu 10% tổng số thu tiền sử dụng đất để chi cho công tác quản lý đất đai (đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai, lập và giám sát quy hoạch).
- Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất khu, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch; kiên quyết xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn nếu buông lỏng quản lý, không ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm đất đai tại địa phương.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Giao Thủy triển khai thực hiện quy hoạch.
- Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất; kịp thời chấn chỉnh các thiếu sót, xử lý nghiêm các vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 862/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021 - 2030 HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 43/2014 NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Giao Thủy;
Xét nội dung tại Nghị quyết số 198/NQ-HĐND ngày 17/4/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Giao Thủy về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030 huyện Giao Thủy;
Theo đề nghị tại các Tờ trình số: 66/TTr-UBND ngày 19/4/2021 của UBND huyện Giao Thủy, 1056/TTr-STNMT ngày 20/4/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | Tăng, giảm | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 23.802,45 | 100,00 | 23.802,45 | 100,00 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 16.673,81 | 70,05 | 13.785,40 | 57,92 | -2.888,41 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.396,95 | 31,08 | 4.390,10 | 18,44 | -3.006,85 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7.368,39 | 30,96 | 4.369,35 | 18,36 | -2.999,04 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 272,40 | 1,14 | 326,18 | 1,37 | 53,78 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.462,47 | 6,14 | 1.365,25 | 5,74 | -97,22 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 727,43 | 3,06 | 702,15 | 2,95 | -25,28 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 1.080,88 | 4,54 | 1.628,72 | 6,84 | 547,84 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 5.219,67 | 21,93 | 4.943,84 | 20,77 | -275,83 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 427,47 | 1,80 | 84,85 | 0,36 | -342,62 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 86,55 | 0,36 | 344,32 | 1,45 | 257,77 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.441,24 | 27,06 | 9.956,85 | 41,83 | 3.515,61 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 15,82 | 0,07 | 35,07 | 0,15 | 19,25 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 7,79 | 0,03 | 11,44 | 0,05 | 3,65 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 1.073,66 | 4,51 | 1.073,66 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 18,66 | 0,08 | 553,66 | 2,33 | 535,00 |
| 2.6 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 84,94 | 0,36 | 1.203,76 | 5,06 | 1.118,82 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 68,30 | 0,29 | 440,84 | 1,85 | 372,54 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động KS | SKS |
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.847,97 | 16,17 | 3.623,87 | 15,22 | -224,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 1.420,64 | 5,97 | 1.610,30 | 6,77 | 189,66 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,86 | 0,01 | 6,56 | 0,03 | 3,70 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,23 | 0,03 | 13,51 | 0,06 | 6,28 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 74,66 | 0,31 | 101,08 | 0,42 | 26,43 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 1,48 | 0,01 | 12,65 | 0,05 | 11,17 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 1,35 | 0,01 | 4,71 | 0,02 | 3,36 |
|
| Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,01 | 0,00 | 1,14 | 0,00 | 0,13 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 2.331,30 | 9,79 | 1.865,06 | 7,84 | -466,24 |
|
| Đất chợ | DCH | 6,98 | 0,03 | 8,40 | 0,04 | 1,41 |
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH | 0,08 | 0,00 | 0,08 | 0,00 |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,38 | 0,00 | 0,38 | 0,00 |
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 27,49 | 0,12 | 37,96 | 0,16 | 10,47 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.146,82 | 4,82 | 1.099,66 | 4,62 | -47,16 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 83,50 | 0,35 | 642,27 | 2,70 | 558,77 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 28,50 | 0,12 | 29,78 | 0,13 | 1,28 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,94 | 0,00 | 0,94 | 0,00 |
|
| 2.17 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 66,53 | 0,28 | 106,52 | 0,45 | 39,99 |
| 2.18 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 131,20 | 0,55 | 166,21 | 0,70 | 35,01 |
| 2.19 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 27,37 | 0,11 | 30,71 | 0,13 | 3,34 |
| 2.20 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 27,82 | 0,12 | 32,61 | 0,14 | 4,79 |
| 2.21 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | DKV | 12,28 | 0,05 | 58,34 | 0,25 | 46,06 |
| 2.22 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 28,14 | 0,12 | 29,09 | 0,12 | 0,96 |
| 2.23 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 691,34 | 2,90 | 691,26 | 2,90 | -0,08 |
| 2.24 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 106,25 | 0,45 | 75,68 | 0,32 | -30,57 |
| 2.25 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 19,60 | 0,08 | 13,53 | 0,06 | -6,07 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 687,40 | 2,89 | 60,20 | 0,25 | -627,20 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 3.510,62 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 2.405,94 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 2 400,31 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 89,21 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 97,22 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 25,28 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 601,25 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | 274,30 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 17,42 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 309,55 |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 52,91 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 547,84 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 547,84 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 79,36 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 13,25 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,10 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.6 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 59,99 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,70 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,14 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,18 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
(Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy)
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao UBND huyện Giao Thủy:
a) Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
c) Bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng hóa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất.
d) Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản lý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
e) Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
g) Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Giao Thủy thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, khuyết điểm; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
- 1Quyết định 909/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 492/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 174/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 1Quyết định 1819/QĐ-UBND năm 2023 thay đổi về quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 1980/QĐ-UBND năm 2023 về thay đổi quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của các huyện: Nam Trực, Giao Thủy, Trực Ninh tỉnh Nam Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Quyết định 909/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
- 9Quyết định 492/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- 10Quyết định 174/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 862/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
