Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và sử dụng tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong tầm nhìn dài hạn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thới Lai (Điều 1)Quy hoạch xác định rõ chỉ tiêu diện tích, cơ cấu các loại đất và định hướng chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030 với tổng diện tích tự nhiên của huyện Thới Lai là 26.700,31 ha. Chi tiết cơ cấu các nhóm đất chính được phân bổ như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch giảm từ 23.501,84 ha (chiếm 88,02% năm 2020) xuống còn 22.676,45 ha (chiếm 84,93% vào năm 2030). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước giảm mạnh từ 18.985,70 ha xuống còn 16.826,82 ha. Ngược lại, đất trồng cây lâu năm tăng từ 4.058,80 ha lên 4.599,42 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 229,22 ha lên 352,73 ha; đất nông nghiệp khác tăng mạnh từ 22,29 ha lên 674,29 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng mạnh từ 3.198,47 ha (chiếm 11,98% năm 2020) lên 4.023,86 ha (chiếm 15,07% vào năm 2030) nhằm phục vụ phát triển hạ tầng và đô thị hóa. Trong đó:
- Đất quốc phòng tăng từ 3,15 ha lên 31,72 ha; đất an ninh tăng từ 4,11 ha lên 6,10 ha.
- Đất cụm công nghiệp được quy hoạch mới với diện tích 25,50 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ tăng đáng kể từ 8,74 ha lên 61,43 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tăng từ 59,97 ha lên 93,50 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tăng từ 1.928,58 ha lên 2.345,10 ha (bao gồm đất giao thông tăng lên 758,18 ha, đất thủy lợi tăng lên 1.336,33 ha, đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo tăng lên 57,90 ha, đất công trình năng lượng tăng lên 44,19 ha, đất bãi thải và xử lý chất thải tăng lên 59,08 ha).
- Đất ở tại nông thôn tăng từ 647,65 ha lên 732,75 ha; đất ở tại đô thị tăng mạnh từ 50,02 ha lên 172,92 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng tăng từ 1,48 ha lên 48,28 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Không ghi nhận diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện trong cả giai đoạn hiện trạng và quy hoạch.
Để đảm bảo phát triển đồng bộ, quy hoạch cũng phân chia diện tích đất theo các khu chức năng cụ thể:
- Khu sản xuất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 19.553,80 ha (tương đương 73,23% tổng diện tích), tập trung vào khu vực chuyên trồng lúa nước và cây công nghiệp lâu năm.
- Khu dân cư nông thôn: Quy hoạch diện tích 6.814,78 ha (chiếm 25,52%).
- Đất đô thị: Quy hoạch diện tích 968,64 ha (chiếm 3,63%).
- Khu phát triển công nghiệp: Quy hoạch diện tích 25,50 ha (chiếm 0,1%), bao gồm đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
Quyết định xác định rõ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 825,39 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất tập trung tại Thị trấn Thới Lai (198,44 ha), tiếp theo là xã Trường Xuân (94,04 ha), xã Định Môn (70,89 ha), xã Trường Thắng (59,80 ha), và các xã khác dao động từ 27,45 ha đến 53,28 ha. Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: đất trồng lúa (613,71 ha), đất trồng cây lâu năm (195,58 ha), đất trồng cây hàng năm khác (11,91 ha), và đất nuôi trồng thủy sản (4,19 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 1.482,17 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 726,27 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Trường Thành với 206,52 ha và xã Trường Xuân với 304,62 ha); đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản là 132,40 ha; đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác là 623,50 ha (tập trung chủ yếu tại xã Đông Bình với 336,79 ha và xã Thới Thạnh với 145,19 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 2,89 ha, phân bổ tương đối đồng đều tại các xã và thị trấn (từ 0,15 ha đến 0,85 ha).
Vị trí và diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 (Điều 2)Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Thới Lai được thực hiện nghiêm túc theo các chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt trước đó tại Quyết định số 1015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2021.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện (Điều 3 & Điều 4)Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai được giao trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin.
- Quản lý đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định cụ thể diện tích và ranh giới đất trồng lúa trực tiếp ngoài thực địa để có phương án bảo vệ nghiêm ngặt, đảm bảo an ninh lương thực.
- Giám sát, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra, thanh tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm nếu có.
- Trách nhiệm thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, cùng Chủ tịch UBND huyện Thới Lai và các thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 476/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN THỚI LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4223/TTr-STNMT ngày 29 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thới Lai với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đvt: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (5) (6) | (8) |
| I | Tổng diện tích tự nhiên (1 2 3) | 26.700,31 | 100,00 |
|
| 26.700,31 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 23.501,84 | 88,02 |
|
| 22.676,45 | 84,93 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 18.985,70 | 71,11 |
|
| 16.826,82 | 63,02 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 18.985,70 | 71,11 |
|
| 16.826,82 | 63,02 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 205,83 | 0,77 |
|
| 223,19 | 0,84 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 4.058,80 | 15,20 |
|
| 4.599,42 | 17,23 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 229,22 | 0,86 |
|
| 352,73 | 1,32 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 22,29 | 0,08 |
|
| 674,29 | 2,53 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.198,47 | 11,98 |
|
| 4.023,86 | 15,07 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 3,15 | 0,01 |
|
| 31,72 | 0,12 |
| 2.2 | Đất an ninh | 4,11 | 0,02 |
|
| 6,10 | 0,02 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
|
| 25,50 | 0,10 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 8,74 | 0,03 |
|
| 61,43 | 0,23 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 59,97 | 0,22 |
|
| 93,50 | 0,35 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.928,58 | 7,22 |
|
| 2.345,10 | 8,78 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 482,67 | 1,81 |
|
| 758,18 | 2,84 |
| - | Đất thủy lợi | 1.316,11 | 4,93 |
|
| 1.336,33 | 5,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 6,05 | 0,02 |
|
| 14,85 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 4,68 | 0,02 |
|
| 11,78 | 0,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 43,75 | 0,16 |
|
| 57,90 | 0,22 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 0,29 |
|
|
| 11,07 | 0,04 |
| - | Đất công trình năng lượng | 19,69 | 0,07 |
|
| 44,19 | 0,17 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,15 |
|
|
| 0,31 |
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
|
|
|
| 0,81 |
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 16,48 | 0,06 |
|
| 59,08 | 0,22 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 12,58 | 0,05 |
|
| 13,98 | 0,05 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 22,26 | 0,08 |
|
| 22,26 | 0,08 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội |
|
|
|
| 3,00 | 0,01 |
| - | Đất chợ | 3,87 | 0,01 |
|
| 11,36 | 0,04 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 2,62 | 0,01 |
|
| 10,42 | 0,04 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1,48 | 0,01 |
|
| 48,28 | 0,18 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 647,65 | 2,43 |
|
| 732,75 | 2,74 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 50,02 | 0,19 |
|
| 172,92 | 0,65 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 13,10 | 0,05 |
|
| 17,09 | 0,06 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 18,73 | 0,07 |
|
| 18,73 | 0,07 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 0,70 |
|
|
| 0,70 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch | 459,62 | 1,72 |
|
| 459,62 | 1,72 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị |
|
|
|
| 968,64 | 3,63 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) |
|
|
|
| 19.553,80 | 73,23 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Khu du lịch |
|
|
|
|
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) |
|
|
|
| 25,50 | 0,1 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) |
|
|
|
|
|
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn |
|
|
|
| 6.814,78 | 25,52 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn |
|
|
|
|
|
|
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030:
Đvt: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT. Thới Lai | Xã Thới Thạnh | Xã Tân Thạnh | Xã Xuân Thắng | Xã Đông Bình | Xã Đông Thuận | Xã Thới Tân | Xã Trường Thắng | Xã Định Môn | Xã Trường Thành | Xã Trường Xuân | Xã Trường Xuân A | Xã Trường Xuân B | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) ... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 825,39 | 198,44 | 44,36 | 47,37 | 46,78 | 51,92 | 49,83 | 59,80 | 70,89 | 51,48 | 53,28 | 94,04 | 29,75 | 27,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 613,71 | 138,17 | 36,83 | 35,24 | 35,76 | 40,78 | 38,08 | 43,78 | 52,38 | 36,72 | 38,89 | 80,06 | 19,44 | 17,58 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 613,71 | 138,17 | 36,83 | 35,24 | 35,76 | 40,78 | 38,08 | 43,78 | 52,38 | 36,72 | 38,89 | 80,06 | 19,44 | 17,58 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 11,91 | 1,70 | 0,80 | 1,08 | 0,90 | 0,66 | 0,64 | 0,35 | 1,10 | 1,45 | 1,00 | 1,18 | 0,60 | 0,45 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 195,58 | 58,36 | 6,70 | 10,75 | 9,92 | 10,15 | 10,90 | 15,46 | 17,00 | 12,89 | 12,32 | 12,40 | 9,51 | 9,22 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 4,19 | 0,21 | 0,03 | 0,30 | 0,20 | 0,33 | 0,21 | 0,21 | 0,41 | 0,42 | 1,07 | 0,40 | 0,20 | 0,20 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 1.482,17 | 11,30 | 165,26 | 28,00 | 25,07 | 377,39 | 28,00 | 58,52 | 24,62 | 214,52 | 312,62 | 129,37 | 60,20 | 47,30 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 726,27 | 7,30 | 17,07 | 20,00 | 17,07 | 32,30 | 20,00 | 17,52 | 16,62 | 206,52 | 304,62 | 31,85 | 19,00 | 16,40 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 132,40 | 2,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 8,30 | 3,00 | 36,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 36,20 | 25,90 |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 623,50 | 2,00 | 145,19 | 5,00 | 5,00 | 336,79 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | 94,52 | 5,00 | 5,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,89 | 0,85 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 0,15 | 0,18 | 0,15 | 0,18 | 0,17 | 0,19 | 0,19 |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Thới Lai.
Điều 2. Kế hoạch sử dụng năm 2021 của Quy hoạch sử dụng đất huyện Thới Lai với các chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt tại Quyết định số 1015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2021.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa.
4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thới Lai, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 2183/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
- 6Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 2897/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- 11Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 13Quyết định 2183/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng
- 14Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
- 15Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
- 16Quyết định 2897/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 476/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/01/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Thực Hiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
