Quyết định số 2897/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường bền vững trong tầm nhìn dài hạn.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mèo Vạc
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Mèo Vạc là 57.419,08 ha. Cơ cấu các nhóm đất chính được phân bổ chi tiết như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 đạt diện tích 48.766,76 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 84,93% tổng diện tích tự nhiên (tăng so với hiện trạng năm 2020 là 47.742,56 ha). Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa: 1.533,98 ha (chiếm 2,67%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 52,15 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 22.950,05 ha (chiếm 39,97%).
- Đất trồng cây lâu năm: 951,81 ha (chiếm 1,66%).
- Đất rừng phòng hộ: 17.147,83 ha (chiếm 29,86%).
- Đất rừng đặc dụng: 4.717,22 ha (chiếm 8,22%).
- Đất rừng sản xuất: 1.441,96 ha (chiếm 2,51%), trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên chiếm 1.021,34 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 16,12 ha (chiếm 0,03%).
- Đất nông nghiệp khác: 7,79 ha (chiếm 0,01%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 đạt diện tích 4.156,05 ha, chiếm tỷ lệ 7,24% tổng diện tích tự nhiên (tăng mạnh so với hiện trạng năm 2020 là 2.433,67 ha). Các loại đất thành phần gồm:
- Đất quốc phòng: 188,73 ha (chiếm 0,33%).
- Đất an ninh: 4,31 ha (chiếm 0,008%).
- Đất cụm công nghiệp: 15,30 ha (chiếm 0,03%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 240,04 ha (chiếm 0,42%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 3,51 ha (chiếm 0,01%).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 98,31 ha (chiếm 0,17%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 27,72 ha (chiếm 0,05%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 1.984,00 ha (chiếm 3,46%). Trong đó: Đất giao thông (1.047,05 ha); Đất thủy lợi (147,86 ha); Đất xây dựng cơ sở văn hóa (32,44 ha); Đất xây dựng cơ sở y tế (8,95 ha); Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (52,05 ha); Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (28,72 ha); Đất công trình năng lượng (578,76 ha); Đất công trình bưu chính, viễn thông (1,22 ha); Đất có di tích lịch sử - văn hóa (2,23 ha); Đất bãi thải, xử lý chất thải (26,62 ha); Đất cơ sở tôn giáo (2,17 ha); Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (47,61 ha); Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội (1,36 ha); Đất chợ (6,96 ha).
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 7,01 ha (chiếm 0,01%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 147,49 ha (chiếm 0,26%).
- Đất ở tại nông thôn: 1.025,34 ha (chiếm 1,79%).
- Đất ở tại đô thị: 91,07 ha (chiếm 0,16%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 18,10 ha (chiếm 0,03%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 4,83 ha (chiếm 0,01%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 0,42 ha (chiếm 0,001%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 285,15 ha (chiếm 0,50%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 14,69 ha (chiếm 0,03%).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Quy hoạch giảm từ 7.242,86 ha (năm 2020) xuống còn 4.496,27 ha vào năm 2030 (chiếm tỷ lệ 7,83% diện tích tự nhiên) do được khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.
- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Quyết định xác định tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch là 1.589,77 ha. Diện tích chuyển đổi này được phân bổ cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Thị trấn Mèo Vạc: 143,46 ha (gồm 0,05 ha đất trồng lúa; 123,76 ha đất trồng cây hàng năm khác; 1,92 ha đất trồng cây lâu năm; 17,73 ha đất rừng phòng hộ).
- Xã Thượng Phùng: 125,79 ha (gồm 2,39 ha đất trồng lúa; 92,18 ha đất trồng cây hàng năm khác; 10,96 ha đất trồng cây lâu năm; 20,23 ha đất rừng phòng hộ; 0,03 ha đất nuôi trồng thủy sản).
- Xã Pải Lủng: 159,14 ha (gồm 1,11 ha đất trồng lúa; 130,23 ha đất trồng cây hàng năm khác; 3,76 ha đất trồng cây lâu năm; 21,47 ha đất rừng phòng hộ; 2,57 ha đất rừng sản xuất).
- Xã Xín Cái: 166,17 ha (gồm 0,31 ha đất trồng lúa; 115,81 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,50 ha đất trồng cây lâu năm; 46,71 ha đất rừng phòng hộ; 2,84 ha đất rừng sản xuất).
- Xã Pả Vi: 140,21 ha (gồm 0,21 ha đất trồng lúa; 133,07 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,25 ha đất trồng cây lâu năm; 6,61 ha đất rừng phòng hộ; 0,07 ha đất rừng sản xuất).
- Xã Giàng Chu Phìn: 144,33 ha (gồm 2,01 ha đất trồng lúa; 136,26 ha đất trồng cây hàng năm khác; 6,06 ha đất rừng phòng hộ).
- Xã Sủng Trà: 54,70 ha (gồm 43,66 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,15 ha đất trồng cây lâu năm; 10,89 ha đất rừng phòng hộ).
- Xã Sủng Máng: 49,14 ha (gồm 28,69 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,01 ha đất trồng cây lâu năm; 20,44 ha đất rừng phòng hộ).
- Xã Sơn Vĩ: 65,17 ha (gồm 0,04 ha đất trồng lúa; 44,45 ha đất trồng cây hàng năm khác; 4,63 ha đất trồng cây lâu năm; 15,88 ha đất rừng phòng hộ; 0,17 ha đất rừng sản xuất).
- Xã Tả Lủng: 63,27 ha (gồm 61,89 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,05 ha đất trồng cây lâu năm; 1,31 ha đất rừng phòng hộ; 0,02 ha đất rừng đặc dụng).
- Xã Cán Chu Phìn: 54,60 ha (gồm 0,17 ha đất trồng lúa; 50,61 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,01 ha đất trồng cây lâu năm; 3,81 ha đất rừng phòng hộ).
- Xã Lũng Pù: 64,02 ha (gồm 61,12 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,08 ha đất trồng cây lâu năm; 2,82 ha đất rừng phòng hộ).
- Xã Lũng Chinh: 26,20 ha (gồm 0,09 ha đất trồng lúa; 25,56 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,44 ha đất trồng cây lâu năm; 0,11 ha đất rừng phòng hộ).
- Xã Tát Ngà: 49,43 ha (gồm 1,47 ha đất trồng lúa; 32,23 ha đất trồng cây hàng năm khác; 1,29 ha đất trồng cây lâu năm; 14,15 ha đất rừng phòng hộ; 0,20 ha đất rừng đặc dụng; 0,09 ha đất rừng sản xuất).
- Xã Nậm Ban: 58,28 ha (gồm 3,62 ha đất trồng lúa; 23,72 ha đất trồng cây hàng năm khác; 2,22 ha đất trồng cây lâu năm; 2,79 ha đất rừng phòng hộ; 1,32 ha đất rừng đặc dụng; 24,60 ha đất rừng sản xuất).
- Xã Khâu Vai: 77,23 ha (gồm 0,16 ha đất trồng lúa; 76,35 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,09 ha đất trồng cây lâu năm; 0,63 ha đất rừng phòng hộ).
- Xã Niêm Tòng: 20,35 ha (gồm 0,01 ha đất trồng lúa; 19,66 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,02 ha đất trồng cây lâu năm; 0,36 ha đất rừng phòng hộ).
- Xã Niêm Sơn: 128,59 ha (gồm 1,91 ha đất trồng lúa; 80,32 ha đất trồng cây hàng năm khác; 2,03 ha đất trồng cây lâu năm; 6,30 ha đất rừng phòng hộ; 38,03 ha đất rừng sản xuất).
- Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở: Tổng diện tích thực hiện là 11,58 ha (tập trung tại Thị trấn Mèo Vạc, các xã Thượng Phùng, Pải Lủng, Xín Cái, Pả Vi, Giàng Chu Phìn, Tả Lủng và Niêm Sơn).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đến năm 2030
Để tối ưu hóa nguồn lực đất đai, huyện Mèo Vạc sẽ đưa 2.746,59 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 2.613,98 ha. Trong đó:
- Đất rừng phòng hộ: 1.831,31 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Niêm Sơn với 965,53 ha, xã Tát Ngà với 306,26 ha, xã Niêm Tòng với 165,50 ha, xã Sơn Vĩ với 155,40 ha).
- Đất rừng đặc dụng: 43,69 ha (tại xã Tả Lủng 17,02 ha và xã Nậm Ban 26,67 ha).
- Đất rừng sản xuất: 738,98 ha (trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên chiếm 513,98 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 132,61 ha. Được phân bổ cho các nhu cầu phát triển hạ tầng, quốc phòng, an ninh, thương mại dịch vụ, đất ở nông thôn và đô thị tại tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
- Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm 2021)
Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Mèo Vạc được thực hiện thống nhất theo các chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt tại Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 30/12/2020, bao gồm các nội dung chính:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch cụ thể cho từng mục đích sử dụng.
- Xác định kế hoạch thu hồi đất đối với các loại đất cần giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án.
- Xác định kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2021 nhằm đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả của quy hoạch.
- Trách nhiệm tổ chức và giám sát thực hiện
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo quy hoạch được thực thi nghiêm túc và đúng pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang:
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Mèo Vạc.
- Định kỳ tổng hợp, tham mưu báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Mèo Vạc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2897/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của UBND huyện Mèo Vạc tại Tờ trình số 243/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3971/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mèo Vạc với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
| 57.419,08 | 100,00 | 57.419,08 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 47.742,56 | 83,15 | 48.766,76 | 84,93 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.547,55 | 2,70 | 1.533,98 | 2,67 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 52,16 | 0,09 | 52,15 | 0,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 24.295,85 | 42,31 | 22.950,05 | 39,97 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 980,42 | 1,71 | 951,81 | 1,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 15.482,90 | 26,96 | 17.147,83 | 29,86 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 4.562,44 | 7,95 | 4.717,22 | 8,22 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 854,18 | 1,49 | 1.441,96 | 2,51 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 674,86 | 1,18 | 1.021,34 | 1,78 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 16,15 | 0,03 | 16,12 | 0,03 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 3,07 | 0,01 | 7,79 | 0,01 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.433,67 | 4,24 | 4.156,05 | 7,24 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 44,06 | 0,08 | 188,73 | 0,33 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,49 | 0,001 | 4,31 | 0,008 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | - | 15,30 | 0,03 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,92 | 0,002 | 240,04 | 0,42 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,51 | 0,001 | 3,51 | 0,01 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 56,29 | 0,10 | 98,31 | 0,17 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - | - | 27,72 | 0,05 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.449,70 | 2,52 | 1.984,00 | 3,46 |
|
| Đất giao thông | DGT | 772,22 | 1,34 | 1.047,05 | 1,82 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 101,05 | 0,18 | 147,86 | 0,26 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 10,66 | 0,02 | 32,44 | 0,06 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,49 | 0,01 | 8,95 | 0,02 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 37,52 | 0,07 | 52,05 | 0,09 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,87 | 0,002 | 28,72 | 0,05 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 493,44 | 0,86 | 578,76 | 1,01 |
|
| Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,56 | 0,001 | 1,22 | 0,002 |
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - | - | - | - |
|
| Đất có di tích lịch sử lịch sử - văn hóa | DDT | 3,22 | 0,01 | 2,23 | 0,004 |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,01 | 0,00002 | 26,62 | 0,05 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | - | - | 2,17 | 0,004 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 21,04 | 0,04 | 47,61 | 0,08 |
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | - | - | - |
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 1,36 | 0,002 | 1,36 | 0,002 |
|
| Đất chợ | DCH | 3,25 | 0,01 | 6,96 | 0,01 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 3,24 | 0,01 | 7,01 | 0,01 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,25 | 0,0004 | 147,49 | 0,26 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 493,24 | 0,86 | 1.025,34 | 1,79 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 34,56 | 0,06 | 91,07 | 0,16 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 12,84 | 0,02 | 18,10 | 0,03 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,90 | 0,002 | 4,83 | 0,01 |
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,16 | 0,0003 | 0,42 | 0,001 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 331,03 | 0,58 | 285,15 | 0,50 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 5,45 | 0,01 | 14,69 | 0,03 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 7.242,86 | 12,61 | 4.496,27 | 7,83 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Mèo Vạc | Xã Thượng Phùng | Xã Pải Lủng | Xã Xín Cái | Xã Pả Vi | Xã Giàng Chu Phìn | Xã Sủng Trà | Xã Sủng Máng | Xã Sơn Vĩ | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.589,77 | 143,46 | 125,79 | 159,14 | 166,17 | 140,21 | 144,33 | 54,70 | 49,14 | 65,17 |
| 1.1 | Đất nồng lúa | LUA/PNN | 13,56 | 0,05 | 2,39 | 1,11 | 0,31 | 0,21 | 2,01 | - | - | 0,04 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 0,01 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 1.279,57 | 123,76 | 92,18 | 130,23 | 115,81 | 133,07 | 136,26 | 43,66 | 28,69 | 44,45 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 28,41 | 1,92 | 10,96 | 3,76 | 0,50 | 0,25 | - | 0,15 | 0,01 | 4,63 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 198,30 | 17,73 | 20,23 | 21,47 | 46,71 | 6,61 | 6,06 | 10,89 | 20,44 | 15,88 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 1,54 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 68,37 | - | - | 2,57 | 2,84 | 0,07 | - | - | - | 0,17 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | 63,25 | - | - | - | 0,80 | 0,03 | - | - | - | 0,11 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,03 | - | 0,03 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,58 | 0,45 | 0,97 | 2,23 | 1,35 | 1,60 | 4,30 | - | - | - |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (các xã tiếp theo)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Xã Tả Lủng | Xã Cán Chu Phìn | Xã Lũng Pù | Xã Lũng Chinh | Xã Tát Ngà | Xã Nậm Ban | Xã Khâu Vai | Xã Niêm Tòng | Xã Niêm Sơn | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 63,27 | 54,60 | 64,02 | 26,20 | 49,43 | 58,28 | 77,23 | 20,35 | 128,59 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | - | 0,17 | - | 0,09 | 1,47 | 3,62 | 0,16 | 0,01 | 1,91 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,01 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 61,89 | 50,61 | 61,12 | 25,56 | 32,23 | 23,72 | 76,35 | 19,66 | 80,32 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,05 | 0,01 | 0,08 | 0,44 | 1,29 | 2,22 | 0,09 | 0,02 | 2,03 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1,31 | 3,81 | 2,82 | 0,11 | 14,15 | 2,79 | 0,63 | 0,36 | 6,30 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 0,02 | - | - | - | 0,20 | 1,32 | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | - | - | - | - | 0,09 | 24,60 | - | - | 38,03 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,61 | - | - | - | - | - | - | - | 0,07 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Mèo Vạc | Xã Thượng Phùng | Xã Pải Lủng | Xã Xín Cái | Xã Pả Vi | Xã Giàng Chu Phìn | Xã Sủng Trà | Xã Sủng Máng | Xã Sơn Vĩ | ||||
|
| Tổng diện tích |
| 2.746,59 | 64,85 | 216,98 | 31,75 | 39,93 | 5,79 | 58,66 | 48,56 | 157,00 | 133,26 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.613,98 | 45,00 | 189,95 | 5,00 | 30,00 | - | 40,98 | 46,24 | 155,40 | 131,59 |
| 1.1 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.831,31 | 45,00 | 79,50 | - | - | - | - | - | 155,40 | 66,27 |
| 1.2 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 43,69 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 738,98 | - | 110,45 | 5,00 | 30,00 | - | 40,98 | 46,24 | - | 65,32 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 513,98 | - | 90,45 | - | - | - | 40,98 | 46,24 | - | 35,32 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 132,61 | 19,85 | 27,03 | 26,75 | 9,93 | 5,79 | 17,68 | 2,32 | 1,60 | 1,67 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 24,70 | 9,89 | 2,48 | 3,00 | 6,80 | - | 0,41 | 0,72 | - | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,20 | 0,05 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 2,07 | 2,07 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 20,60 | 1,83 | 4,59 | 6,77 | 0,16 | 1,02 | 3,13 | - | 1,22 | - |
| 2.5 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,18 | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 7,03 | - | - | 4,49 | - | - | 1,50 | - | - | - |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 42,11 | 4,31 | 8,93 | 4,35 | 2,15 | 2,46 | 4,86 | 0,53 | 0,38 | 1,67 |
| - | Đất giao thông | DGT | 18,07 | 0,99 | 4,29 | 1,37 | 0,09 | 0,51 | 2,48 | - | 0,30 | 1,02 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 3,85 | 0,08 | 1,64 | 0,75 | 0,06 | 0,28 | 0,88 | - | - | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 5,57 | 0,04 | 1,30 | 1,23 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | - | - | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 1,86 | - | - | - | 1,00 | - | - | - | - | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 2,76 | 0,10 | 1,70 | 0,50 | - | 0,40 | - | - | 0,06 | - |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 2,00 | 0,32 | - | - | 0,00 | 0,27 | - | - | - | - |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,02 | - | - | - | - | - | - | - | 0,02 | - |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 6,03 | 2,71 | - | 0,50 | - | - | 0,50 | 0,50 | - | 0,65 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,07 | 0,07 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,88 | - | - | - | - | - | - | 0,03 | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,20 | - | - | 0,04 | - | - | - | - | - | - |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 13,99 | 0,97 | 5,58 | 2,54 | 0,19 | 1,06 | 3,65 | - | - | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 19,89 | - | 5,45 | 5,46 | 0,63 | 1,05 | 3,92 | 1,07 | - | - |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,69 | 0,69 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,96 | 0,04 | - | 0,10 | - | 0,20 | 0,21 | - | - | - |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (các xã tiếp theo)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Xã Tả Lủng | Xã Cán Chu Phìn | Xã Lũng Pù | Xã Lũng Chinh | Xã Tát Ngà | Xã Nậm Ban | Xã Khâu Vai | Xã Niêm Tòng | Xã Niêm Sơn | |||
|
| Tổng diện tích |
| 24,41 | 6,54 | 264,25 | 15,30 | 328,15 | 44,04 | 0,40 | 227,77 | 1.078,96 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 17,02 | 5,00 | 261,50 | 15,00 | 326,26 | 43,16 | - | 227,50 | 1.074,38 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - | - | 46,36 | - | 306,26 | 1,49 | - | 165,50 | 965,53 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 17,02 | - | - | - | - | 26,67 | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | - | 5,00 | 215,14 | 15,00 | 20,00 | 15,00 | - | 62,00 | 108,85 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | - | 210,14 | - | - | - | - | 12,00 | 78,85 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7,39 | 1,54 | 2,75 | 0,30 | 1,89 | 0,88 | 0,40 | 0,27 | 4,58 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,81 | - | - | - | - | - | - | - | 0,59 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - | - | - | - | - | - | - | 0,15 | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,32 | 0,14 | 0,42 | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - | - | - | - | - | - | 0,18 | - | - |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 1,04 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3,80 | 0,08 | 1,65 | 0,30 | 1,83 | 0,88 | 0,01 | 0,12 | 3,80 |
| - | Đất giao thông | DGT | 0,95 | 0,05 | 1,51 | 0,30 | 1,27 | 0,66 | 0,01 | 0,11 | 2,16 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | - | 0,02 | 0,14 | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | - | - | - | - | 0,18 | - | - | - | 0,68 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,43 | 0,01 | - | - | - | 0,00 | 0,00 | 0,01 | 0,96 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,57 | - | - | - | 0,38 | 0,22 | - | - | - |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,85 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,16 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,42 | 1,12 | 0,68 | - | 0,06 | - | - | - | 0,03 |
| 2.11 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - | 0,20 | - | - | - | - | 0,21 | - | - |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mèo Vạc.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm 2021) của quy hoạch sử dụng đất huyện Mèo Vạc với các chỉ tiêu theo quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Hà Giang bao gồm:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch.
2. Kế hoạch thu hồi đất.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc có trách nhiệm.
- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Mèo Vạc.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 13Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
Quyết định 2897/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 2897/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Hoàng Gia Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
