Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên được ban hành nhằm bãi bỏ toàn bộ một số lượng lớn các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với tình hình thực tế, đã hết thời kỳ áp dụng hoặc đã được thay thế bởi các quy định pháp luật mới của Trung ương và địa phương. Đây là hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật định kỳ nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và minh bạch của hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Tổng quan về các văn bản bị bãi bỏ
Quyết định này bãi bỏ toàn bộ 39 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2020, bao gồm 38 quyết định và 01 chỉ thị. Các văn bản này thuộc nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau và được phân chia cụ thể theo các nhóm nội dung sau:
- Nhóm văn bản về quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Nhóm này bao gồm các quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên tầm nhìn đến năm 2020. Các văn bản này hiện đã hết kỳ quy hoạch hoặc được tích hợp, thay thế bằng Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ mới:
- Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 27/02/2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020.
- Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 05/08/2010 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2020.
- Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình đến năm 2020.
- Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 21/06/2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lương đến năm 2020.
- Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 18/07/2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ đến năm 2020.
- Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hoá đến năm 2020.
- Quyết định số 69/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai đến năm 2020.
- Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 24/07/2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ đến năm 2020.
- Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 24/06/2015 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.
- Nhóm văn bản về quản lý đất đai, tài nguyên và tài chính đất đai
Các văn bản quy định về hạn mức đất, quy hoạch nguồn nước, hệ số điều chỉnh giá đất và bảng giá tính thuế tài nguyên qua các năm:
- Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 23/05/2012 quy định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 13/07/2012 phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Các quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm: Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND (năm 2018), Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND (sửa đổi hệ số năm 2018), Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND (năm 2019), Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND (năm 2020).
- Các quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên: Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND (năm 2018), Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND (năm 2019), Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND (năm 2020), Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND (sửa đổi bảng giá năm 2020), Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND (năm 2021).
- Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nhóm văn bản về chế độ chính sách, nhân sự cấp xã và an sinh xã hội
Các quy định liên quan đến phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách, hỗ trợ giảm nghèo, bố trí dân cư và phát triển thanh niên:
- Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 về hỗ trợ kinh phí đối với chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 15/10/2015 ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2015 - 2020.
- Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 ban hành Quy định về việc thực hiện một số mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
- Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 02/10/2012 phê duyệt Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Nhóm văn bản về giáo dục, đào tạo và thi đua khen thưởng
Các quy định về học phí và chính sách khen thưởng thành tích cao:
- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 08/07/2014 ban hành Quy định về Khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 22/08/2016 quy định mức thu, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
- Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 17/08/2018 quy định thực hiện thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2018-2019.
- Nhóm văn bản về quản lý đô thị, du lịch, an ninh trật tự và các lĩnh vực khác
Các quy định chuyên ngành về quản lý khu di tích, khu du lịch, tài chính ngân sách và an toàn giao thông:
- Quyết định số 3030/2003/QĐ-UBND ngày 19/11/2003 phê duyệt ban hành điều lệ quản lý xây dựng đô thị theo đồ án quy hoạch chi tiết khu di tích đền Đuổm xã Động Đạt huyện Phú Lương.
- Quyết định số 850/2004/QĐ-UBND ngày 20/04/2004 ban hành Quy chế quản lý khu du lịch Hồ Núi Cốc.
- Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 10/06/2014 ban hành Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp.
- Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 19/08/2014 quy định về mức chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.
- Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 01/06/2015 ban hành Quy định về hỗ trợ và khuyến khích đầu tư kết cấu hạ tầng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020.
- Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 20/12/2017 và Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 ban hành giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên qua các giai đoạn.
- Chỉ thị số 18/2008/CT-UBND ngày 23/06/2008 về tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024. Kể từ ngày này, toàn bộ 39 văn bản quy phạm pháp luật được liệt kê tại Điều 1 chính thức hết hiệu lực pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2024/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định và chỉ thị
Bãi bỏ toàn bộ các quyết định và chỉ thị sau:
1. Quyết định số 3030/2003/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt ban hành điều lệ quản lý xây dựng đô thị theo đồ án quy hoạch chi tiết khu di tích đền Đuổm xã Động Đạt huyện Phú Lương.
2. Quyết định số 850/2004/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý khu du lịch Hồ Núi Cốc.
3. Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020.
4. Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tống thế phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2020.
5. Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
6. Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lương đến năm 2020.
7. Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ đến năm 2020.
8. Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hoá đến năm 2020.
9. Quyết định số 69/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai đến năm 2020.
10. Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
11. Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 13 ngày 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
12. Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ đến năm 2020.
13. Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
14. Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
15. Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
16. Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
17. Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
18. Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về Khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
19. Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về mức chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
20. Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về hỗ trợ và khuyến khích đầu tư kết cấu hạ tầng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020.
21. Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.
22. Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2020.
23. Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ kinh phí đối với chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
24. Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
25. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2018-2019.
26. Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
27. Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 20 ngày 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
28. Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về việc thực hiện một số mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
29. Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
30. Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định thực hiện thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
31. Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
32. Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
33. Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2020 - 2021.
34. Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
35. Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
36. Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 ngày 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
37. Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 18 ngày 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
38. Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
39. Chỉ thị số 18/2008/CT-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 19/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- 2Quyết định 16/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 3Quyết định 32/2012/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020
- 4Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2020 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 5Chỉ thị 18/2008/CT-UBND về tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Quyết định 67/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hóa đến năm 2020 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8Quyết định 32/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- 9Quyết định 35/2013/QĐ-UBND Quy định cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Quyết định 39/2013/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 11Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 12Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về Quy định khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về mức chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 15Quyết định 12/2015/QĐ-UBND Quy định hỗ trợ và khuyến khích đầu tư xây dựng hạ tầng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020
- 16Quyết định 37/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- 17Quyết định 17/2015/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035
- 18Quyết định 30/2015/QĐ-UBND về Quy định nội dung và mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020
- 19Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về hỗ trợ kinh phí đối với chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 20Quyết định 23/2016/QĐ-UBND năm 2016 quy định mức thu, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 21Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 22Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2018-2019
- 23Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 24Quyết định 46/2017/QĐ-UBND về quy định thực hiện mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 25Quyết định 15/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 41/2017/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 26Quyết định 17/2018/QĐ-UBND quy định về thực hiện thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 27Quyết định 35/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 28Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 29Quyết định 39/2019/QĐ-UBND về giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2020-2021
- 30Quyết định 47/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 31Quyết định 53/2019/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 32Quyết định 45/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 33Quyết định 18/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 34Quyết định 35/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 35Quyết định 33/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 36Quyết định 36/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 37Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 38Quyết định 2806/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 546/QĐ-UBND về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Khánh Hòa
- 39Quyết định 51/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu
- 40Quyết định 54/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 41Quyết định 67/2024/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 42Quyết định 59/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 2056/2013/QĐ-UBND quy định số lượng và mức hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý người nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 43Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí của các cơ sở đào tạo trung cấp, cao đẳng công lập đối với Chương trình đào tạo đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 44Quyết định 43/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 43/2022/QĐ-UBND về Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 45Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
- 46Quyết định 60/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; bãi bỏ Điều 28 Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 14/2016/QĐ-UBND và Điều 2 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 47Quyết định 109/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2024/QĐ-UBND về Quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 48Quyết định 107/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 80/2006/QĐ-UBND Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cấp thành phố do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 49Quyết định 40/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 50Quyết định 112/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 91/2005/QĐ-UB về Quy định quản lý nuôi thủy sản lồng, bè trên sông Tắc Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
- 51Quyết định 60/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- 52Quyết định 48/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 53Quyết định 48/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”
- 54Quyết định 21/2024/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- 55Quyết định 61/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 56Quyết định 49/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2016/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 57Nghị quyết 102/2024/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 58Quyết định 117/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 24/2009/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp xử lý biến động thị trường bất thường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 59Quyết định 119/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 60Nghị quyết 118/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 61Quyết định 58/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 62Quyết định 63/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 63Quyết định 83/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 64Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND phê duyệt chủ trương thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 65Nghị quyết 380/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 110/2022/NQ-HĐND về Mức tiền thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua; lập thành tích xuất sắc đột xuất do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 66Nghị quyết 375/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh
- 67Nghị quyết 376/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
- 68Quyết định 69/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Chỉ thị 12/2007/CT-UBND tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 69Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hải Phòng
- 70Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 124/2019/NQ-HĐND quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và nguyên tắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp
- 71Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 21/2006/NQ-HĐND về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020
- 72Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 73Nghị quyết 384/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 287/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một phần Nghị quyết 156/2019/NQ-HĐND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 74Quyết định 2769/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 3201/QĐ-UBND về Quy định lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại; công trình thương mại, dịch vụ; công trình đa năng, tổ hợp đa năng cho mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 75Quyết định 40/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019-2020
- 76Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 77Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 4151/QĐ-UBND về Danh mục vùng hạn chế, khu vực phải đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 78Quyết định 69/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 10/2015/QĐ-UBND phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 79Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Bắc Kạn quản lý và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp
- 80Quyết định 53/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2018/QĐ-UBND quy định quản lý, vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 81Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021-2025
- 82Quyết định 98/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2020/QĐ-UBND và Quyết định 63/2020/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 83Nghị quyết 39/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 84Nghị quyết 109/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thuộc tỉnh Gia Lai tham dự Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước
- 85Nghị quyết 110/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- 86Nghị quyết 111/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 78/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế nhưng không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai quản lý
- 87Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 88Quyết định 66/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 2892/2011/QĐ-UBND về Quy định xử lý tang vật, phương tiện trong hoạt động khoáng sản trái pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 89Quyết định 54/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 17/2010/QĐ-UBND thành lập tổ chức khuyến nông cấp xã do tỉnh Hải Dương ban hành
- 90Quyết định 5481/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 4322/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 91Quyết định 41/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện được miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 92Quyết định 45/2024/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 67/2004/QĐ-UB về Quy chế kết nghĩa bon, buôn đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông
- 93Nghị quyết 30/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 94Quyết định 48/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2021/QĐ-UBND về Danh mục vật tư y tế phục vụ mua sắm tập trung cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 95Quyết định 57/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 27/2023/QĐ-UBND do tỉnh Hải Dương ban hành
- 96Quyết định 42/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 60/2013/QĐ-UBND quy định chế độ hỗ trợ một lần đối với cán bộ điều động, luân chuyển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 97Quyết định 45/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2013/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hoạt động công tác dân vận ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 98Quyết định 84/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 99Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 100Quyết định 76/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực nội vụ
- 101Quyết định 01/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 102Nghị quyết 115/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 114/2025/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 103Quyết định 30/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
- 1Quyết định 19/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- 2Quyết định 16/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 3Quyết định 32/2012/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020
- 4Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2020 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 5Chỉ thị 18/2008/CT-UBND về tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Quyết định 67/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hóa đến năm 2020 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8Quyết định 32/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- 9Quyết định 35/2013/QĐ-UBND Quy định cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Quyết định 39/2013/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 11Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 12Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về Quy định khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về mức chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 15Quyết định 12/2015/QĐ-UBND Quy định hỗ trợ và khuyến khích đầu tư xây dựng hạ tầng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020
- 16Quyết định 37/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- 17Quyết định 17/2015/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035
- 18Quyết định 30/2015/QĐ-UBND về Quy định nội dung và mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020
- 19Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về hỗ trợ kinh phí đối với chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 20Quyết định 23/2016/QĐ-UBND năm 2016 quy định mức thu, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 21Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 22Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2018-2019
- 23Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 24Quyết định 46/2017/QĐ-UBND về quy định thực hiện mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 25Quyết định 15/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 41/2017/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 26Quyết định 17/2018/QĐ-UBND quy định về thực hiện thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 27Quyết định 35/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 28Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 29Quyết định 39/2019/QĐ-UBND về giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2020-2021
- 30Quyết định 47/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 31Quyết định 53/2019/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 32Quyết định 45/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 33Quyết định 18/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 34Quyết định 35/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 8Quyết định 33/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 9Quyết định 36/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 10Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 11Quyết định 2806/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 546/QĐ-UBND về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Khánh Hòa
- 12Quyết định 51/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu
- 13Quyết định 54/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 14Quyết định 67/2024/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 15Quyết định 59/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 2056/2013/QĐ-UBND quy định số lượng và mức hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý người nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 16Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí của các cơ sở đào tạo trung cấp, cao đẳng công lập đối với Chương trình đào tạo đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 17Quyết định 43/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 43/2022/QĐ-UBND về Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 18Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
- 19Quyết định 60/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; bãi bỏ Điều 28 Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 14/2016/QĐ-UBND và Điều 2 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 20Quyết định 109/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 19/2024/QĐ-UBND về Quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 21Quyết định 107/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 80/2006/QĐ-UBND Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cấp thành phố do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22Quyết định 40/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 23Quyết định 112/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 91/2005/QĐ-UB về Quy định quản lý nuôi thủy sản lồng, bè trên sông Tắc Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
- 24Quyết định 60/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- 25Quyết định 48/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 26Quyết định 48/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”
- 27Quyết định 21/2024/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- 28Quyết định 61/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 29Quyết định 49/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2016/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 30Nghị quyết 102/2024/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 31Quyết định 117/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 24/2009/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp xử lý biến động thị trường bất thường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 32Quyết định 119/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 33Nghị quyết 118/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 34Quyết định 58/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 35Quyết định 63/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 36Quyết định 83/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 37Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND phê duyệt chủ trương thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 38Nghị quyết 380/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 110/2022/NQ-HĐND về Mức tiền thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua; lập thành tích xuất sắc đột xuất do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 39Nghị quyết 375/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh
- 40Nghị quyết 376/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
- 41Quyết định 69/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Chỉ thị 12/2007/CT-UBND tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 42Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hải Phòng
- 43Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 124/2019/NQ-HĐND quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và nguyên tắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp
- 44Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 21/2006/NQ-HĐND về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020
- 45Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 46Nghị quyết 384/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 287/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một phần Nghị quyết 156/2019/NQ-HĐND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 47Quyết định 2769/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 3201/QĐ-UBND về Quy định lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại; công trình thương mại, dịch vụ; công trình đa năng, tổ hợp đa năng cho mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 48Quyết định 40/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019-2020
- 49Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 50Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 4151/QĐ-UBND về Danh mục vùng hạn chế, khu vực phải đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 51Quyết định 69/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 10/2015/QĐ-UBND phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 52Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Bắc Kạn quản lý và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp
- 53Quyết định 53/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2018/QĐ-UBND quy định quản lý, vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 54Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021-2025
- 55Quyết định 98/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2020/QĐ-UBND và Quyết định 63/2020/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 56Nghị quyết 39/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 57Nghị quyết 109/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thuộc tỉnh Gia Lai tham dự Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước
- 58Nghị quyết 110/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- 59Nghị quyết 111/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 78/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế nhưng không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai quản lý
- 60Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 61Quyết định 66/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 2892/2011/QĐ-UBND về Quy định xử lý tang vật, phương tiện trong hoạt động khoáng sản trái pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 62Quyết định 54/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 17/2010/QĐ-UBND thành lập tổ chức khuyến nông cấp xã do tỉnh Hải Dương ban hành
- 63Quyết định 5481/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 4322/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 64Quyết định 41/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện và quản lý phương tiện được miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 65Quyết định 45/2024/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 67/2004/QĐ-UB về Quy chế kết nghĩa bon, buôn đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông
- 66Nghị quyết 30/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 67Quyết định 48/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2021/QĐ-UBND về Danh mục vật tư y tế phục vụ mua sắm tập trung cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 68Quyết định 57/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 27/2023/QĐ-UBND do tỉnh Hải Dương ban hành
- 69Quyết định 42/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 60/2013/QĐ-UBND quy định chế độ hỗ trợ một lần đối với cán bộ điều động, luân chuyển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 70Quyết định 45/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2013/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hoạt động công tác dân vận ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 71Quyết định 84/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 72Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 73Quyết định 76/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực nội vụ
- 74Quyết định 01/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 75Nghị quyết 115/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 114/2025/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 76Quyết định 30/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Quyết định 45/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 45/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Đặng Xuân Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
