Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí hằng tháng đối với một số chức danh hoạt động ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa mức hỗ trợ tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở.
- Mức hỗ trợ kinh phí hằng tháng đối với các chức danh (Điều 1)
Quyết định phân chia cụ thể mức hỗ trợ hằng tháng cho từng nhóm chức danh ở cấp xã và cấp xóm, tổ dân phố như sau:
- Nhóm chức danh ở cấp xã: Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi và Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở cấp xã (mỗi chức danh được bố trí một người) nhận mức hỗ trợ là 600.000 đồng/người/tháng.
- Nhóm chức danh Trưởng ban Công tác Mặt trận ở xóm, tổ dân phố: Nhận mức hỗ trợ là 300.000 đồng/người/tháng.
- Nhóm chức danh Chi hội trưởng và Cộng tác viên ở xóm, tổ dân phố: Nhận mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/tháng. Các chức danh được hưởng mức này bao gồm: Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi, và Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ.
- Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ (Điều 2)
- Nguồn kinh phí chi trả cho các chức danh nêu trên do ngân sách tỉnh Thái Nguyên bảo đảm.
- Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này phải tuân thủ theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện (Điều 3)
- Hiệu lực văn bản: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thời điểm áp dụng mức hỗ trợ: Các mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này chính thức được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
- Điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành (Điều 4)
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban Công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2015/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHỨC DANH Ở CẤP XÃ VÀ Ở XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí đối với một số chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí hằng tháng đối với một số chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
1. Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở cấp xã (mỗi chức danh bố trí một người): 600.000 đồng/người/tháng;
2. Trưởng ban Công tác Mặt trận Tổ quốc ở xóm, tổ dân phố: 300.000 đồng/người/tháng;
3. Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh, Cộng tác viên viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi; Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ ở xóm, tổ dân phố: 150.000 đồng/người/tháng.
Điều 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ đối với các chức danh nêu tại Điều 1 do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban Công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2010/QĐ-UBND về hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban Công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về mức thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh Thái Nguyên
- 4Nghị quyết 43/2014/NQ-HĐND quy định mức thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh Thái Nguyên
- 5Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND hỗ trợ kinh phí đối với chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về mức thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh Thái Nguyên
- 8Nghị quyết 43/2014/NQ-HĐND quy định mức thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh Thái Nguyên
- 9Nghị quyết 106/2015/NQ-HĐND hỗ trợ kinh phí đối với chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về hỗ trợ kinh phí đối với chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 48/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Vũ Hồng Bắc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
