Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 30/12/2015 quy định về Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 250/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ các nội dung, chính sách cốt lõi được quy định trong Quy chế phối hợp kèm theo Quyết định này:
1. Đánh giá tác động và lấy ý kiến đối với quy định về TTHC (Điều 5)
Quy trình đánh giá tác động của TTHC trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thuộc thẩm quyền của HĐND và UBND tỉnh được phân định rõ ràng giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Sở Tư pháp:
- Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo:
- Phải phối hợp với Sở Tư pháp tiến hành đánh giá tác động đối với các TTHC được giao quy định chi tiết hoặc ban hành mới do đặc thù địa phương theo quy trình tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP.
- Đối với TTHC mới do Trung ương phân cấp, ủy quyền: Đánh giá dựa trên các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ. Sử dụng Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT và Biểu mẫu số 03/SCM-KSTT.
- Đối với TTHC chưa được Trung ương quy định đầy đủ bộ phận tạo thành: Đánh giá các bộ phận được giao quy định chi tiết hoặc sửa đổi, bổ sung. Sử dụng Biểu mẫu 01B/ĐG-KSTT và Biểu mẫu số 03/SCM-KSTT.
- Phải tổng hợp kết quả đánh giá tác động thành một báo cáo riêng để phục vụ công tác góp ý, thẩm định.
- Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và Sở Tư pháp, hoàn thiện hồ sơ trước khi gửi thẩm định.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
- Thực hiện cho ý kiến và thẩm định dự thảo văn bản QPPL, tập trung đánh giá sâu sắc các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và hiệu quả của TTHC.
- Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có quyền tổ chức lấy ý kiến các đối tượng chịu tác động thông qua hội thảo, tham vấn hoặc phiếu lấy ý kiến.
2. Công bố thủ tục hành chính (Điều 6)
Việc công bố TTHC được thực hiện nghiêm ngặt theo các trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính cập nhật và chính xác:
- Trường hợp TTHC đã được Bộ, ngành Trung ương công bố đầy đủ và địa phương không có quy định riêng:
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thông báo cho Sở Tư pháp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định công bố của Trung ương.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố dưới hình thức "Bản sao y bản chính" theo đúng kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
- Thực hiện kết nối ngay với Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và tiến hành niêm yết công khai.
- Trường hợp có bổ sung hoặc sửa đổi bộ phận tạo thành TTHC theo văn bản của địa phương:
- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận quyết định công bố của Trung ương, cơ quan chuyên môn xây dựng dự thảo quyết định công bố, gửi hồ sơ (bản giấy và bản điện tử) đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng.
- Hồ sơ kiểm soát chất lượng gồm: Công văn đề nghị, dự thảo Tờ trình (theo Mẫu số 01), dự thảo Quyết định công bố kèm danh mục và nội dung TTHC.
- Sở Tư pháp tiến hành đánh giá, kiểm soát chất lượng và trả lời bằng văn bản trong vòng 02 ngày làm việc.
- Trong vòng 01 ngày làm việc sau khi nhận ý kiến của Sở Tư pháp, cơ quan soạn thảo phải hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.
- Quyết định công bố phải được ban hành chậm nhất trước 05 ngày làm việc tính đến ngày văn bản QPPL của địa phương có hiệu lực.
- Trường hợp công bố lại Bộ TTHC: Được thực hiện khi cần bổ sung địa chỉ tiếp nhận, đơn giản hóa hồ sơ, cắt giảm thời gian giải quyết nhằm tạo thuận lợi cho người dân nhưng không làm thay đổi nội dung cốt lõi của TTHC.
- Gửi và công khai quyết định: Quyết định công bố sau khi ban hành phải gửi về Sở Tư pháp, Cục Kiểm soát TTHC thuộc Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của các sở, ngành liên quan.
3. Công khai thủ tục hành chính (Điều 7)
Công tác công khai TTHC được thực hiện đồng bộ ở cả ba cấp chính quyền địa phương:
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và cấp xã:
- Niêm yết công khai, đầy đủ các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại nơi tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ theo đúng biểu mẫu hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Đăng tải toàn bộ TTHC lên Trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương (nếu có).
- Khuyến khích đa dạng hóa hình thức công khai như đóng thành quyển đặt tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc tại các nhà văn hóa cấp xã để người dân dễ dàng tiếp cận.
- Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm niêm yết công khai bộ TTHC dùng chung của cấp huyện và cấp xã thuộc phạm vi quản lý ngành.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Cập nhật kịp thời các TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố và đề nghị Bộ Tư pháp công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
4. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (Điều 8)
Hoạt động rà soát, đánh giá TTHC được thực hiện định kỳ nhằm cắt giảm gánh nặng hành chính:
- Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn:
- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan tiến hành rà soát, đánh giá TTHC hoặc nhóm TTHC theo kế hoạch đã phê duyệt.
- Tập trung đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và tính toán chi phí tuân thủ TTHC (sử dụng Biểu mẫu số 02/RS-KSTT và Biểu mẫu số 03/SCM-KSTT).
- Lập Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát (nêu rõ phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách, lý do và chi phí cắt giảm) gửi Sở Tư pháp đánh giá chất lượng.
- Hoàn thiện phương án dựa trên ý kiến của Sở Tư pháp và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thông qua phương án đơn giản hóa.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch rà soát.
- Tiến hành rà soát, đánh giá độc lập đối với một số TTHC trọng điểm.
- Đánh giá chất lượng rà soát của các đơn vị (kiểm tra việc dùng biểu mẫu, tính chi phí tuân thủ, tỷ lệ cắt giảm chi phí và số lượng TTHC).
- Xử lý kết quả rà soát: Đối với TTHC thuộc thẩm quyền của tỉnh, UBND tỉnh tiến hành sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ. Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Trung ương, UBND tỉnh có văn bản kiến nghị Bộ, ngành chủ quản xử lý.
5. Chế độ báo cáo công tác kiểm soát TTHC (Điều 9)
Chế độ báo cáo được quy định chặt chẽ về thời gian và số liệu thống kê:
- Kỳ báo cáo: Thực hiện 02 lần/năm, gồm báo cáo 06 tháng và báo cáo năm (chia làm báo cáo năm lần một và báo cáo năm chính thức).
- Báo cáo 06 tháng: Số liệu thực tế từ 01/01 đến 30/4, số liệu ước tính từ 01/5 đến 30/6.
- Báo cáo năm lần một: Số liệu thực tế từ 01/01 đến 31/10, số liệu ước tính từ 01/11 đến 31/12.
- Báo cáo năm chính thức: Số liệu thực tế trọn vẹn từ 01/01 đến 31/12.
- Thời hạn gửi báo cáo:
- UBND cấp xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện gửi Phòng Tư pháp: Báo cáo 6 tháng trước ngày 10/5; báo cáo năm lần một trước ngày 10/11; báo cáo năm chính thức trước ngày 25/01 năm sau.
- Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và UBND cấp huyện gửi Sở Tư pháp: Báo cáo 6 tháng trước ngày 20/5; báo cáo năm lần một trước ngày 20/11; báo cáo năm chính thức trước ngày 20/02 năm sau.
- Sở Tư pháp tổng hợp trình UBND tỉnh gửi Bộ Tư pháp: Báo cáo 6 tháng trước ngày 02/6; báo cáo năm lần một trước ngày 02/12; báo cáo năm chính thức trước ngày 15/3 năm sau.
6. Công tác kiểm tra thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC (Điều 10)
Sở Tư pháp tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tại các cơ quan, đơn vị:
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
- Thông báo chương trình kiểm tra trước ít nhất 10 ngày làm việc (đối với kiểm tra định kỳ) hoặc 03 ngày làm việc (đối với kiểm tra đột xuất).
- Gửi dự thảo kết luận kiểm tra để đơn vị được kiểm tra giải trình; ban hành kết luận chính thức trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
- Đề xuất các biện pháp xử lý vi phạm, khắc phục hạn chế và đôn đốc thực hiện.
- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra:
- Phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, chính xác. Gửi báo cáo tình hình trước 05 ngày làm việc tính đến ngày kiểm tra (không áp dụng đối với kiểm tra đột xuất).
- Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết luận kiểm tra, phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả khắc phục các tồn tại, hạn chế gửi cơ quan kiểm tra.
7. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 11, 12, 13)
Quy chế phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan để đảm bảo tính hiệu quả trong thực thi:
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND các cấp: Trực tiếp chỉ đạo công tác kiểm soát TTHC tại đơn vị; bố trí đủ nguồn lực và công chức đầu mối; kịp thời khen thưởng cá nhân có thành tích và xử lý nghiêm các sai phạm.
- Sở Nội vụ: Đưa kết quả kiểm soát TTHC vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hàng năm của các cơ quan, đơn vị; hướng dẫn nâng lương trước thời hạn hoặc ưu tiên bổ nhiệm đối với cá nhân có thành tích xuất sắc.
- Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện công khai, cập nhật TTHC và duy trì chuyên mục kiểm soát TTHC trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Sở Tài chính: Cân đối, ưu tiên bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm soát TTHC và hướng dẫn quyết toán kinh phí theo quy định.
- Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung quy chế khi cần thiết.
8. Hướng dẫn xây dựng Tờ trình công bố TTHC (Mẫu số 01)
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế hướng dẫn chi tiết cấu trúc của Tờ trình công bố TTHC do các cơ quan chuyên môn soạn thảo trình Chủ tịch UBND tỉnh:
- Sự cần thiết ban hành: Phải nêu rõ căn cứ pháp lý từ văn bản của Trung ương hoặc văn bản QPPL của địa phương làm thay đổi nội dung TTHC hiện tại, dẫn đến yêu cầu phải công bố mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
- Quá trình xây dựng dự thảo: Làm rõ vai trò của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC. Đặc biệt, khi trình UBND tỉnh, Tờ trình phải nêu rõ ý kiến kiểm soát chất lượng của Sở Tư pháp và nội dung tiếp thu, giải trình của cơ quan soạn thảo.
- Nội dung chính của dự thảo: Thống kê cụ thể số lượng TTHC được công bố mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ kèm theo các phụ lục danh mục chi tiết.
- Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau: Trình bày cụ thể các nội dung chưa thống nhất giữa cơ quan soạn thảo và Sở Tư pháp để xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ Chủ tịch UBND tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2015/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn kiểm tra thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 250/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 44/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban, ngành tỉnh (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh); Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện) và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.
1. Việc phối hợp giữa các cơ quan quy định tại Điều 1 Quy chế này được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, trách nhiệm, căn cứ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, địa phương, đơn vị;
2. Đề cao trách nhiệm cơ quan đầu mối phối hợp của Sở Tư pháp, các cá nhân, đơn vị làm đầu mối phối hợp trong công tác kiểm soát TTHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nhằm bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của UBND tỉnh. Việc phối hợp phải bảo đảm tính thường xuyên, chủ động, khuyến khích việc trao đổi, năm bắt thông tin các vấn đề có liên quan để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm soát TTHC;
3. Tuân thủ tuyệt đối quy trình giải quyết công việc trong mối quan hệ phối hợp, đảm bảo đúng thời gian, nội dung công việc và không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.
1. Đánh giá tác động của TTHC, lấy ý kiến đối với quy định về TTHC trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC thuộc thẩm quyền HĐND, UBND tỉnh;
2. Công bố, công khai TTHC;
3. Rà soát đánh giá TTHC;
4. Báo cáo công tác thực hiện kiểm soát TTHC;
5. Công tác kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC.
1. Tham gia ý kiến bằng văn bản khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì, bảo đảm bám sát nội dung yêu cầu và thời hạn lấy ý kiến;
2. Cử người tham dự các cuộc họp hoặc tham gia Đoàn công tác theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, bảo đảm đúng thành phần, chịu trách nhiệm về ý kiến của mình;
3. Các nội dung khác theo yêu cầu.
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo:
Khi được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có quy định TTHC, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc đánh giá tác động đối với những nội dung TTHC được giao quy định đầy đủ, chi tiết trong dự thảo văn bản theo quy trình tại Điều 5 Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp. Cụ thể như sau:
- Đối với những TTHC được Trung ương phân cấp hoặc ủy quyền cho UBND tỉnh quy định (TTHC mới phù hợp với tình hình thực tiễn hoặc đặc thù của địa phương):
+ Nội dung đánh giá tác động: Các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của TTHC, chi phí tuân thủ TTHC.
+ Biểu mẫu sử dụng để đánh giá tác động của TTHC: Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT tại Phụ lục I về đánh giá tác động của TTHC và Biểu mẫu số 03/SCM-KSTT tại Phụ lục IV về tính chi phí tuân thủ TTHC (Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BTP).
- Đối với những TTHC Trung ương chưa quy định đầy đủ các bộ phận tạo thành TTHC và phân cấp hoặc ủy quyền cho UBND tỉnh quy định đầy đủ, chi tiết các bộ phận còn lại tạo thành TTHC (cách thức thực hiện TTHC, mẫu kết quả thực hiện TTHC…):
+ Nội dung đánh giá tác động:
Các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của TTHC, chi phí tuân thủ TTHC đối với những bộ phận tạo thành của TTHC được giao quy định chi tiết hoặc sửa đổi, bổ sung.
+ Biểu mẫu sử dụng để đánh giá tác động của TTHC: Biểu mẫu 01B/ĐG-KSTT tại Phụ lục II về đánh giá tác động của TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc quy định chi tiết và Biểu mẫu số 03/SCM-KSTT tại Phụ lục IV về tính chi phí tuân thủ TTHC (biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BTP).
- Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá tác động thành báo cáo riêng phục vụ cho công tác góp ý, thẩm định và ban hành văn bản.
b) Tổ chức lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tư pháp; tổng hợp các ý kiến, chỉnh sửa Dự thảo và hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tư pháp tiến hành thẩm định văn bản QPPL theo quy định tại Điều 2, Điều 4 Quyết định số 86/2011/QĐ-UBND ngày 25/7/2011 về việc quy định trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, đã được sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 166/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
Cho ý kiến và thẩm định đối với nội dung dự thảo văn bản QPPL theo quy định. Đối với quy định TTHC trong Dự thảo, nội dung thẩm định cần đánh giá trọng tâm các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và hiệu quả của TTHC. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về TTHC thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành để tổng hợp ý kiến gửi cơ quan chủ trì soạn thảo. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Sở Tư pháp.
Điều 6. Công bố thủ tục hành chính
1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:
a) Sau khi nhận được quyết định công bố TTHC của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm thống kê, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố TTHC theo nội dung và hình thức quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2014/TT-BTP đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, UBND cấp xã nhưng thuộc phạm vi quản lý.
b) Trường hợp TTHC trong quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã đảm bảo đầy đủ các bộ phận tạo thành và văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh không có quy định liên quan về TTHC đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố:
+ Thông báo cho Sở Tư pháp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công bố, đồng thời trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính”. Hình thức “Sao y bản chính” quyết định công bố TTHC được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
+ Thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và tổ chức ngay việc niêm yết TTHC đã công bố.
c) Trường hợp có bổ sung TTHC hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của TTHC theo quy định tại văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh:
- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công bố TTHC của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm bổ sung TTHC hoặc bộ phận tạo thành của TTHC, xây dựng dự thảo quyết định công bố, hoàn thiện hồ sơ gửi đến Sở Tư pháp (bản giấy và bản điện tử đến địa chỉ: pkstthc.stp@bacninh.gov.vn) để kiểm soát chất lượng.
Hồ sơ để kiểm soát chất lượng gồm có:
+ Công văn đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố;
+ Dự thảo tờ trình Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành quyết định công bố TTHC. Nội dung tờ trình cần làm rõ các vấn đề như hướng dẫn tại mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này;
+ Dự thảo quyết định công bố TTHC, kèm theo danh mục và nội dung TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết.
- Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Sở Tư pháp, cơ quan dự thảo quyết định công bố TTHC có trách nhiệm tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa dự thảo và hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.
Hồ sơ trình công bố quyết định TTHC gồm có (bản giấy và bản điện tử):
+ Tờ trình Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành quyết định công bố TTHC, gồm các vấn đề cần làm rõ như hướng dẫn tại Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này;
+ Dự thảo quyết định công bố TTHC, kèm theo danh mục và nội dung TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết.
- Quyết định công bố TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh được ban hành chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh có quy định về TTHC.
d) Trong trường hợp cần thiết, mặc dù quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành TTHC nhưng xét thấy cần bổ sung địa chỉ cụ thể cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết TTHC, đơn giản hoá hồ sơ, thủ tục, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC hoặc các nội dung khác theo yêu cầu cải cách TTHC của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân mà không làm thay đổi nội dung TTHC, không trái với quy định của TTHC đã công bố thì cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố lại Bộ TTHC. Quy trình ban hành quyết định công bố lại Bộ TTHC được thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều này.
2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, tiến hành đánh giá, kiểm soát chất lượng TTHC, nội dung, hình thức của dự thảo quyết định công bố TTHC; có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến bằng văn bản và gửi lại cơ quan về ngành, lĩnh vực để hoàn thiện dự thảo trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Quyết định công bố TTHC sau khi ban hành phải gửi đến Sở Tư pháp, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp để theo dõi, quản lý; đồng thời công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc UBND tỉnh.
Điều 7. Công khai thủ tục hành chính
1. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã:
- Niêm yết công khai các TTHC đã được công bố thuộc thẩm quyền giải quyết tại nơi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết TTHC đảm bảo đúng yêu cầu và hình thức theo quy định tại Mẫu hướng dẫn số 01, 02, 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP;
- Đăng tải các TTHC đã công bố thuộc thẩm quyền giải quyết trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương (đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có Trang thông tin điện tử);
- Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng nhiều hình thức công khai khác như: Tập hợp các TTHC theo lĩnh vực đóng thành quyển đặt tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC của đơn vị hoặc đặt tại nhà văn hóa cấp xã để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận, nghiên cứu;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh niêm yết công khai bộ TTHC dùng chung của cấp huyện, cấp xã thuộc chức năng, phạm vi quản lý.
2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
Cập nhật các TTHC thuộc lĩnh vực quản lý của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố và đề nghị Bộ Tư pháp công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
Điều 8. Rà soát, đánh giá TTHC
1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:
- Căn cứ vào Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC đã được phê duyệt, cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiến hành rà soát, đánh giá TTHC hoặc nhóm TTHC, quy định hành chính có liên quan bảo đảm mục tiêu và tiến độ đã được phê duyệt trong kế hoạch.
Trường hợp cần thiết có thể tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động của TTHC và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
+ Nội dung rà soát, đánh giá: tập trung làm rõ các tiêu chí về sự cần thiết của TTHC; sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp của các bộ phận tạo thành TTHC; tính chi phí tuân thủ TTHC theo quy định tại các Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư số 07/2014/TT-BTP.
+ Biểu mẫu sử dụng rà soát, đánh giá: Biểu mẫu rà soát, đánh giá TTHC số 02/RS-KSTT, Phụ lục III và Biểu mẫu chi phí tuân thủ TTHC số 03/SCM-KSTT, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BTP.
- Sau khi hoàn thành việc rà soát, đánh giá tiến hành tổng hợp và lập Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá gồm: nội dung phương án đơn giản hóa TTHC và các sáng kiến cải cách TTHC; lý do; chi phí cắt giảm khi đơn giản hóa; kiến nghị thực thi. Đồng thời, gửi báo cáo tổng hợp và các biểu mẫu rà soát, đánh giá, sơ đồ nhóm TTHC trước và sau rà soát (đối với trường hợp rà soát nhóm) đã được lãnh đạo đơn vị phê duyệt đến Sở Tư pháp để xem xét đánh giá chất lượng.
- Trên cơ sở ý kiến góp ý, đánh giá chất lượng của Sở Tư pháp, cơ quan chuyên môn hoàn thiện kết quả rà soát, đánh giá; trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC đối với từng lĩnh vực hoặc theo nội dung được giao chủ trì theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BTP.
2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kiểm tra lại kết quả rà soát, đánh giá của các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì rà soát, đánh giá gửi đến thông qua việc thực hiện các công việc sau:
a) Lựa chọn, tiến hành rà soát, đánh giá độc lập một số TTHC hoặc nhóm TTHC, quy định hành chính có liên quan;
b) Đánh giá chất lượng rà soát thông qua việc đánh giá các nội dung: việc sử dụng biểu mẫu rà soát, đánh giá, bảng tính chi phí tuân thủ TTHC của các đơn vị, chất lượng phương án đơn giản hóa TTHC, tỷ lệ cắt giảm số lượng TTHC, cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC theo mục tiêu kế hoạch đề ra.
3. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá TTHC:
a) Đối với những TTHC thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh: Trên cơ sở kết quả đề nghị của các cơ quan chuyên môn, UBND tỉnh tiến hành sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ TTHC theo thẩm quyền.
b) Đối với những TTHC không thuộc thẩm quyền quản lý, UBND tỉnh có văn bản đề nghị gửi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ để xử lý theo thẩm quyền.
Điều 9. Báo cáo công tác thực hiện kiểm soát TTHC
1. Chế độ báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát TTHC:
Báo cáo kiểm soát TTHC được thực hiện mỗi năm 02 lần gồm báo cáo 06 tháng và báo cáo năm (báo cáo năm lần một và báo cáo năm chính thức).
a) Kỳ báo cáo 6 tháng: Được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.
Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/4 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01/5 đến hết ngày 30/6 hàng năm.
b) Kỳ báo cáo 01 năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm:
+ Báo cáo năm lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.
Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hàng năm.
+ Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế).
Phương pháp ước tính số liệu báo cáo thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp.
2. Trách nhiệm thực hiện báo cáo:
a) UBND cấp xã; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH, 07g/BTP/KSTT/KTTH và 07a/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BTP;
b) Phòng Tư pháp tổng hợp báo cáo của UBND cấp xã, các đơn vị chuyên môn cấp huyện, giúp UBND cấp huyện xây dựng báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH, 07b/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BTP;
c) Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo của UBND cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh xây dựng báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 01b/BTP/KSTT/KTTH, 02b/BTP/KSTT/KTTH, 03c/BTP/KSTT/KTTH, 04b/BTP/KSTT/KTTH, 05b/BTP/KSTT/KTTH (nếu có), 06b/BTP/KSTT/KTTH, 07đ/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BTP.
d) Ngoài các báo cáo định kỳ nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan, địa phương, đơn vị có trách nhiệm báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời hạn báo cáo.
- UBND cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện gửi báo cáo cho Phòng Tư pháp để tổng hợp theo thời hạn: Báo cáo 6 tháng trước ngày 10/5; báo cáo năm lần một trước ngày 10/11 hàng năm và báo cáo năm chính thức trước ngày 25/01 năm sau;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện gửi báo cáo cho Sở Tư pháp (Phòng KSTTHC) để tổng hợp theo thời hạn: Báo cáo 6 tháng trước ngày 20/5, báo cáo năm lần một trước ngày 20/11 hàng năm và báo năm chính thức trước ngày 20/02 năm sau;
- Sở Tư pháp báo cáo gửi Bộ Tư pháp theo thời hạn: Báo cáo 6 tháng trước ngày 02/6, báo cáo năm lần một trước ngày 02/12 hàng năm và báo năm chính thức trước ngày 15/3 năm sau.
Điều 10. Công tác kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC
Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
Liên hệ với đơn vị được kiểm tra để thu thập và tổng hợp thông tin, hồ sơ, tài liệu về tình hình hoạt động kiểm soát TTHC của đơn vị được kiểm tra có liên quan đến nội dung kiểm tra.
Thông báo cho đơn vị được kiểm tra về chương trình, thời gian kiểm tra chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc (trường hợp kiểm tra đột xuất là 3 (ba) ngày làm việc) trước khi tiến hành kiểm tra.
Thông báo dự thảo kết luận kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến tiếp thu, giải trình cụ thể đối với các nội dung kiểm tra nêu tại dự thảo kết luận.
Chậm nhất trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra thông báo kết luận kiểm tra tới đơn vị được kiểm tra.
Đề xuất các biện pháp hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đơn vị được kiểm tra tra kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, tháo gỡ khó khăn và thực hiện kiểm soát TTHC theo đúng quy định.
Theo dõi, đôn đốc và báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện các biện pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại, xử lý hành vi vi phạm trong việc thực hiện kiểm soát TTHC của đơn vị được kiểm tra.
2. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã (đơn vị được kiểm tra):
Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện kiểm tra, gửi báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho Sở Tư pháp chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày công bố, triển khai quyết định kiểm tra (trong trường hợp kiểm tra đột xuất đơn vị được kiểm tra không phải gửi báo cáo trước);
Báo cáo trung thực, cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác thông tin, tài liệu đã cung cấp;
Tiếp thu và thực hiện các kiến nghị, yêu cầu, kết luận của đơn vị kiểm tra hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền. Chậm nhất sau 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra, đơn vị được kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra về tình hình, kết quả thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục hạn chế, tồn tại và xử lý hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra (nếu có).
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã:
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC theo quy chế này và các văn bản khác có liên quan; bố trí và tạo điều kiện để công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC; kịp thời khen thưởng, động viên các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý có thành tích, sáng kiến trong thực hiện TTHC, cải cách hành chính; đồng thời nghiêm túc xử lý, chấn chỉnh các thiếu sót, tồn tại trong công tác phối hợp kiểm soát TTHC để kịp thời báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Nội vụ sử dụng kết quả công tác kiểm soát TTHC là một trong các tiêu chí xét thi đua các đơn vị hàng năm; hướng dẫn khen thưởng, nâng lương trước thời hạn hoặc được ưu tiên xem xét bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện kiểm soát TTHC theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
3. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện việc công khai, cập nhật các TTHC đã công bố; duy trì và đăng tải thường xuyên các thông tin liên quan đến công tác kiểm soát TTHC trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối, ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác kiểm soát TTHC; thống nhất quản lý các khoản kinh phí hỗ trợ cho các chương trình, dự án về kiểm soát TTHC; kiểm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí các chương trình, dự án trình UBND tỉnh theo quy định.
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; tiếp nhận, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này; kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp những khó khăn, vướng mắc để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung quy chế
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, bất cập cần điều chỉnh, cơ quan, địa phương, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Quyết định số:44/2015/QĐ-UBND,ngày 30/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
| UBND TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /TTr-... | ………, ngày …. tháng …. Năm… |
TỜ TRÌNH
V/v công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở …..../UBND cấp huyện/UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính. Thực hiện chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực…. (lĩnh vực được giao quản lý), hiện nay Bộ … (Bộ chủ quản) đã ban hành văn bản công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của … (nêu rõ thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành tỉnh hoặc của UBND cấp huyện, cấp xã) (hoặc văn bản QPPL của tỉnh ban hành có quy định TTHC). Vì vậy để đảm bảo các TTHC về lĩnh vực được giao quản lý phù hợp với văn bản trung ương mới ban hành, (hoặc văn bản QPPL của tỉnh )… (cơ quan soạn thảo) tiến hành rà soát thống kê các TTHC thuộc phạm vi quản lý trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành để áp dụng thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau:
1. Sự cần thiết ban hành:
Cần nêu rõ việc trung ương ban hành Quyết định công bố TTHC (nêu cụ thể số, trích yếu, ngày tháng năm ban hành văn bản) thuộc phạm vi quản lý hoặc ở địa phương do HĐND, UBND ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC hoặc quy định chi tiết bộ phận tạo thành TTHC (trường hợp trung ương uỷ quyền HĐND, UBND ban hành văn bản có quy định TTHC) làm cho các TTHC đã công bố trước đây có sự thay đổi và dẫn đến việc cơ quan soạn thảo phải xây dựng dự thảo Quyết định công bố TTHC với số lượng TTHC theo từng nội dung như công bố mới; sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp của TTHC trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố áp dụng.
2. Quá trình xây dựng dự thảo:
Đối với nội dung này cơ quan soạn thảo cần lưu ý:
- Đối với dự thảo Tờ trình khi gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng. Cần làm rõ các nội dung sau:
Cần nêu rõ quá trình xây dựng dự thảo là do đơn vị (phòng, ban) chủ trì soạn thảo? đơn vị phối hợp? vai trò của cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC đơn vị như thế nào: có tham gia trong quá trình xây dựng dự thảo hay không? Có thực hiện việc kiểm soát chất lượng của dự thảo trước khi gửi đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng hay chưa?...
- Đối với Tờ trình khi trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố, ngoài các nội dung như đã trình bày khi gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng. Nội dung Tờ trình gửi UBND tỉnh cần bổ sung làm rõ nội dung dự thảo đã có gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng hay chưa? Những ý kiến góp ý của Sở Tư pháp? Cơ quan soạn thảo có tiếp thu hoặc không và giải trình (nếu không tiếp thu ý kiến Sở Tư pháp).
3. Nội dung chính của dự thảo
Nêu cụ thể Quyết định công bố gồm bao nhiêu TTHC được công bố mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ (có phụ lục kèm theo).
4. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh
Trong quá trình góp ý cho nội dung dự thảo Quyết định công bố, Sở Tư pháp có những ý kiến góp ý mà cơ quan soạn thảo nhận thấy chưa phù hợp và còn có ý kiến khác thì cơ quan soạn thảo trình bày cụ thể trong nội dung phần này và xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét giải quyết. Nếu không có ý kiến khác nhau giữa Sở Tư pháp và cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc không có ý kiến gì khác cần xin chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh thì không trình bày nội dung phần này.
… (Cơ quan soạn thảo) kính trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định công bố các thủ tục hành chính nêu trên để đơn vị tổ chức thực hiện.
(Kèm theo dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính)./.
| Noi nhận: | THỦ TRUỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Phụ lục ......
(Kèm theo Tờ trình số ..................., ngày ..................... của ..............................................)
1. Danh mục TTHC mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…/UBND cấp huyện/UBND cấp xã
| STT | Tên thủ tục hành chính |
| I. Lĩnh vực… |
|
| 1 | Thủ tục ….. Trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…/UBND cấp huyện/UBND cấp xã
| STT | Tên TTHC | Số hồ sơ của TTHC() | Quyết định đã công bố TTHC | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế () | Nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế () |
| I. Lĩnh vực … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh mục TTHC bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…/UBND cấp huyện/UBND cấp xã
| STT | Tên TTHC | Số hồ sơ của TTHC (1) | Quyết định đã công bố TTHC | Tên VBQPPL quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ TTHC (2) |
| I. Lĩnh vực… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 250/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 195/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Quyết định 393/2014/QĐ-UBND quy định một số mức chi kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Nghị quyết 141/2014/NQ-HĐND17 về Quy định một số mức chi kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6Quyết định 22/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 7Quyết định 97/2017/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 4Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 6Thông tư 20/2013/TT-BTP hướng dẫn hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7Thông tư 05/2014/TT-BTP hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8Thông tư 07/2014/TT-BTP hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 9Quyết định 166/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định 86/2011/QĐ-UBND
- 10Quyết định 86/2011/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 11Thông tư 25/2014/TT-BTP hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 12Quyết định 195/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 13Quyết định 393/2014/QĐ-UBND quy định một số mức chi kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 14Nghị quyết 141/2014/NQ-HĐND17 về Quy định một số mức chi kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 15Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 16Quyết định 22/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 17Quyết định 97/2017/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 44/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 44/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Tử Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
