Giới thiệu chung về Quyết định 353/QĐ-UBND
Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất, quản lý hiệu quả tài nguyên đất đai, đồng thời phục vụ đắc lực cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm kế hoạch. Quyết định quy định chi tiết về cơ cấu phân bổ các loại đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2023
Theo kế hoạch được phê duyệt, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Krông Ana là 35.590 ha. Cơ cấu diện tích các loại đất được phân bổ cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 31.645,89 ha, đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu sử dụng đất của huyện nhằm bảo đảm an ninh lương thực và phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.
- Đất phi nông nghiệp: Được phân bổ 3.680,95 ha để phục vụ cho các mục đích phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và đất ở.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 263,16 ha, là quỹ đất dự phòng để tiếp tục khai thác, đưa vào sử dụng cho các mục đích phù hợp trong tương lai.
Kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Để thực hiện các dự án đầu tư công và thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Krông Ana xác định rõ các chỉ tiêu biến động đất đai bao gồm:
- Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích đất cần thu hồi là 33,79 ha. Trong đó, thu hồi 32,97 ha đất nông nghiệp và 0,82 ha đất phi nông nghiệp để bàn giao mặt bằng cho các dự án đầu tư, xây dựng công trình công cộng, an ninh quốc phòng.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện chuyển đổi 89,27 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng và phát triển đô thị, nông thôn. Đồng thời, thực hiện chuyển đổi 0,06 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở để giải quyết nhu cầu về nhà ở của người dân trên địa bàn.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác và đưa 4,26 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội phù hợp theo quy hoạch.
Trách nhiệm triển khai và giám sát của Ủy ban nhân dân huyện Krông Ana
UBND huyện Krông Ana chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về việc tổ chức, triển khai và giám sát toàn bộ kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt với các nhiệm vụ cụ thể:
- Công bố công khai kế hoạch: Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023, danh mục công trình, dự án sử dụng đất theo từng địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Tiến hành thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất biết theo đúng nội dung và thời gian quy định tại Luật Đất đai trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai theo đúng kế hoạch được duyệt. Đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch ngành khác như quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn. Đối với các dự án trọng điểm, cấp bách, đầu tư công hoặc an ninh quốc phòng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 nhưng chưa đồng bộ với các quy hoạch khác, phải tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo trước khi triển khai.
- Quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường: Đối với danh mục dự án sử dụng đất có nguồn gốc đất thu hồi từ các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao cho địa phương quản lý, chỉ được triển khai thực hiện khi phù hợp với phương án sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuyệt đối không thuộc quy hoạch ba loại rừng.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra đất đai theo Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND của UBND tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Trách nhiệm giải trình và báo cáo: Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của nguồn gốc, vị trí, diện tích đất của các công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023. Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2023 gửi UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2024 để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh
Bên cạnh UBND huyện Krông Ana, các cơ quan cấp tỉnh cũng được giao các nhiệm vụ phối hợp và thực thi cụ thể:
- Văn phòng UBND tỉnh: Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo đúng quy định.
- Các Sở, ngành liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Krông Ana trong việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các nội dung được phân công trong quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 353/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 02 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023
HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội Tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 23/12/2021 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2023; danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất phải chuyển đổi mục đích dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 hecta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 1872/QĐ-UBND ngày 22/8/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Ana;
Xét đề nghị của UBND huyện Krông Ana tại Tờ trình số 232/TTr-UBND ngày 30/12/2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 21/TTr-STNMT ngày 18/01/2023, Công văn số 461/STNMT-QLĐĐ ngày 21/02/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Krông Ana với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
| Tổng diện tích tự nhiên: | 35.590 ha; trong đó: |
| - Đất nông nghiệp: | 31.645,89 ha; |
| - Đất phi nông nghiệp: | 3.680,95 ha; |
| - Đất chưa sử dụng: | 263,16 ha; |
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi đất:
| - Đất nông nghiệp: | 32,97 ha; |
| - Đất phi nông nghiệp: | 0,82 ha; |
(Chi tiết tại phụ lục II kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 89,27 ha;
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: 0,06 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: 4,26 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Krông Ana có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Ana, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất có đất bị thu hồi biết theo đúng nội dung và thời gian quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai trước khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện công trình, dự án.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Thông báo cho chủ đầu tư dự án thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đất đai. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp, thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất (quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn...); đối với các dự án trọng điểm, cấp bách, đầu tư công, công trình an ninh, quốc phòng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Ana được phê duyệt nhưng hiện tại chưa thống nhất, đồng bộ với các quy hoạch khác thì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo trước khi triển khai thực hiện.
4. Đối với danh mục dự án sử dụng đất có nguồn gốc đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp giao cho địa phương quản lý chỉ được triển khai thực hiện khi danh mục dự án có sử dụng đất phù hợp với phương án sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không thuộc quy hoạch ba loại rừng.
5. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
6. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện được duyệt, nguồn gốc, vị trí, diện tích sử dụng đất đối với các công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Ana.
7. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Ana về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2024 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Krông Ana; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Ana; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 02/03/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng Adrênh | Xã Dur Kmăl | Xã Bình Hoà | Xã Quảng Điền | ||||
|
| Tổng |
| 35.590 | 3.045 | 4.385 | 4.136 | 4.897 | 4.414 | 7.035 | 5.346 | 2.332 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 31.645,89 | 2.421,28 | 3.932,64 | 3.394,94 | 4.292,89 | 4.192,50 | 6.556,04 | 4.775,84 | 2.080,11 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.612,98 | 1.186,34 | 335,59 | 281,80 | 881,75 | 169,73 | 1.683,77 | 2.000,68 | 1.073,32 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.566,51 | 838,45 | 110,82 | 239,27 | 624,70 | 20,64 | 1.073,52 | 1.697,90 | 961,20 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 566,23 | 20,84 | 167,53 | 113,94 | 13,06 | 34,86 | 71,25 | 135,35 | 9,41 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 18.632,17 | 1.155,50 | 3.201,30 | 2.864,53 | 2.904,04 | 3.414,44 | 3.301,60 | 928,72 | 862,04 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 162,92 |
| 117,16 | 45,76 |
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 1.630,17 |
|
|
|
|
|
| 1.630,17 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.762,95 | 33,07 | 74,89 | 43,07 | 458,18 | 532,26 | 1.439,06 | 60,28 | 122,14 |
| - | Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 696,88 |
|
|
|
| 0,51 | 677,83 | 18,53 |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 216,80 | 21,42 | 22,24 | 40,02 | 29,64 | 25,00 | 49,80 | 17,67 | 11,02 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 62,03 | 4,12 | 13,92 | 5,82 | 6,22 | 16,21 | 10,56 | 2,99 | 2,19 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.680,95 | 542,04 | 451,74 | 741,13 | 478,38 | 221,38 | 475,17 | 518,91 | 252,24 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 60,32 | 1,44 | 28,73 | 0,30 | 23,37 | 2,03 | 4,45 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 5,55 | 5,55 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 10,00 | 10,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 6,28 | 4,57 |
| 1,24 | 0,08 |
|
| 0,04 | 0,35 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 20,74 | 0,77 | 6,33 | 4,51 | 6,20 | 1,94 |
| 0,82 | 0,17 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 121,56 | 19,89 | 19,43 | 10,46 | 64,90 |
| 0,20 | 6,68 |
|
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2.177,63 | 246,10 | 275,68 | 556,07 | 274,90 | 149,13 | 248,44 | 302,93 | 124,38 |
| - | Đất giao thông | DGT | 986,39 | 133,80 | 169,57 | 169,69 | 116,41 | 87,75 | 95,54 | 154,99 | 58,64 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 703,82 | 53,64 | 64,21 | 80,05 | 133,18 | 51,38 | 131,79 | 137,50 | 52,07 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,65 | 0,55 | 0,05 | 0,37 | 0,33 | 0,18 | 0,12 |
| 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6,70 | 3,10 | 1,36 | 0,50 | 0,18 | 0,81 | 0,32 | 0,25 | 0,18 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục | DGD | 44,78 | 16,52 | 4,07 | 8,10 | 4,20 | 3,45 | 4,77 | 1,73 | 1,94 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 20,70 | 4,89 | 4,82 | 3,61 | 3,12 | 0,66 | 1,38 | 0,98 | 1,24 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 293,30 | 0,95 | 13,37 | 278,82 | 0,15 | 0,01 |
|
|
|
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,87 | 0,18 | 0,02 | 0,13 | 0,01 | 0,16 | 0,11 | 0,01 | 0,25 |
| - | Đất bãi thải. xử lý chất thải | DRA | 10,20 | 3,25 | 5,24 | 1,47 |
|
|
|
| 0,24 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 3,21 | 0,48 | 0,27 | 0,95 | 0,30 |
|
| 0,91 | 0,30 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 102,13 | 27,45 | 12,66 | 12,14 | 16,11 | 3,63 | 14,41 | 6,51 | 9,22 |
| - | Đất chợ | DCH | 3,88 | 1,30 | 0,04 | 0,24 | 0,91 | 1,10 |
| 0,04 | 0,25 |
| 2.8 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 17,48 |
| 17,48 |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 8,98 | 1,70 | 1,12 | 2,46 | 0,75 | 0,78 | 0,77 | 0,40 | 1,00 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 5,57 | 5,07 |
|
|
| 0,50 |
|
|
|
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 512,28 |
| 74,87 | 103,85 | 93,57 | 51,39 | 57,30 | 67,14 | 64,16 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 156,09 | 156,09 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 10,55 | 6,15 | 0,97 | 0,33 | 0,86 | 0,91 | 0,25 | 0,42 | 0,65 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,34 | 0,58 |
| 0,54 |
|
| 0,22 |
|
|
| 2.15 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 515,42 | 84,13 | 27,12 | 61,37 | 7,01 | 14,70 | 119,08 | 140,48 | 61,53 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 51,20 |
|
|
| 6,74 |
| 44,46 |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 263,16 | 81,68 | 0,35 | 0,38 | 125,74 | 0,16 | 3,79 | 51,06 |
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 02/03/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng Adrênh | Xã Dur Kmăl | Xã Bình Hoà | Xã Quảng Điền | ||||
|
| Tổng |
| 33,79 | 6,62 | 4,97 | 0,80 |
|
| 21,30 | 0,10 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 32,97 | 6,55 | 4,22 | 0,80 |
|
| 21,30 | 0,10 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5,49 | 2,55 | 0,14 |
|
|
| 2,70 | 0,10 |
|
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5,39 | 2,55 | 0,04 |
|
|
| 2,70 | 0,10 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 6,70 |
| 0,10 |
|
|
| 6,60 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 18,58 | 4,00 | 3,98 | 0,80 |
|
| 9,80 |
|
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2,20 |
|
|
|
|
| 2,20 |
|
|
| - | Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,82 | 0,07 | 0,75 |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,37 |
| 0,37 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,22 |
| 0,22 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,06 |
| 0,06 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục | DGD | 0,12 |
| 0,12 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,04 |
| 0,04 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,08 |
| 0,08 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,06 |
| 0,06 |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,07 | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,02 |
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 02/03/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng Adrênh | Xã Dur Kmăl | Xã Bình Hoà | Xã Quảng Điền | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 89,27 | 35,28 | 12,16 | 3,00 | 6,43 | 6,53 | 19,90 | 5,17 | 0,80 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 11,37 | 3,00 | 0,14 |
| 5,43 |
| 2,70 | 0,10 |
|
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 5,39 | 2,55 | 0,04 |
|
|
| 2,70 | 0,10 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 8,30 | 0,20 | 0,30 | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 6,80 | 0,20 | 0,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 68,40 | 32,08 | 11,72 | 1,60 | 0,80 | 6,33 | 10,40 | 4,87 | 0,60 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 1,20 |
|
| 1,20 |
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,06 | 0,06 |
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2023 HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 02/03/2023 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| TT Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng Adrênh | Xã Dur Kmăl | Xã Bình Hoà | Xã Quảng Điền | ||||
|
| Tổng |
| 4,26 |
|
| 3,86 | 0,25 |
|
| 0,15 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,26 |
|
| 3,86 | 0,25 |
|
| 0,15 |
|
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 3,90 |
|
| 3,75 |
|
|
| 0,15 |
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,25 |
|
|
| 0,25 |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,25 |
|
|
| 0,25 |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,11 |
|
| 0,11 |
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 3030/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 3031/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 3033/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật đất đai 2013
- 2Chỉ thị 09/2014/CT-UBND tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn, giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Đắk Lắk
- 11Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 12Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2023; dự án đầu tư có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 13Quyết định 3030/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
- 14Quyết định 3031/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- 15Quyết định 3033/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 353/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 353/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Võ Văn Cảnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
