Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động công chứng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công chứng, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Nội dung cốt lõi của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND bao gồm các quy định chi tiết sau:
1. Quy định về mức trần thù lao công chứng (Điều 1)
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Phụ lục quy định chi tiết mức trần thù lao công chứng đối với từng loại công việc cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Mức giá quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Mức giá này chưa bao gồm phí công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành. Người yêu cầu công chứng phải nộp riêng phần phí công chứng theo quy định chung của Nhà nước.
2. Nguyên tắc xác định và niêm yết công khai thù lao công chứng (Điều 2)
- Các tổ chức hành nghề công chứng (bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng) có thẩm quyền tự xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại công việc nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động của mình.
- Mức thù lao do các tổ chức hành nghề công chứng tự xác định bắt buộc không được vượt quá mức trần thù lao đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định này.
- Các tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng mức thù lao công chứng tại trụ sở làm việc của mình để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu dễ dàng tiếp cận, theo dõi và giám sát.
3. Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế (Điều 3)
- Quyết định 32/2015/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 36/2005/QĐ-UBND ngày 25/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định mức thu thù lao công chứng, dịch thuật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trước đây.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành (Điều 4)
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện quyết định.
- Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm phối hợp quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện mức trần thù lao công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2015/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 02 tháng 10 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;
Theo đề nghị của Liên ngành Tài chính - Tư pháp tại Tờ Trình số 1653/TTrLN-STC-STP ngày 23 tháng 6 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
Mức giá quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chưa bao gồm phí công chứng theo quy định.
Điều 2. Các tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại công việc nhưng không vượt quá mức trần thù lao tại Quyết định này và thực hiện niêm yết công khai mức thù lao tại trụ sở làm việc.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 36/2005/QĐ-UBND ngày 25/7/2005 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình)
I. THÙ LAO SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, VĂN BẢN
Đơn vị tính: Đồng/văn bản
| TT | Nội dung | Đơn giản | Phức tạp |
| 1 | - Giấy ủy quyền; - Văn bản từ chối nhận di sản; - Văn bản khai nhận di sản; - Các văn bản, giao dịch khác. | 50.000 | 70.000 |
| 2 | - Di chúc; - Hợp đồng ủy quyền; - Hợp đồng vay tiền; - Hợp đồng mua bán, cho, cho thuê, tặng, cầm cố, tài sản không đăng ký quyền sở hữu. | 70.000 | 100.000 |
| 3 | - Hợp đồng, giấy mua bán, cho, cho thuê, tặng, cầm cố, thế chấp tài sản là động sản có đăng ký quyền sở hữu. | 100.000 | 130.000 |
| 4 | - Hợp đồng, giao dịch tăng cho, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh, cầm cố, trao đổi quyền sử dụng đất, nhà ở, các tài sản gắn liền với đất và các bất động sản khác có đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. - Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế; - Hợp đồng kinh doanh, thương mại. | 170.000 | 200.000 |
- Thù lao soạn thảo được quy định tại Mục I này bao gồm việc biên soạn nội dung, đánh máy và in ấn văn bản.
- Hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục I này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có yếu tố nước ngoài;
+ Có người làm chứng; người phiên dịch;
+ Có từ 5 người trở lên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch; đối với trường hợp hộ gia đình tham gia giao dịch thì hộ gia đình có từ 5 thành viên trở lên;
+ Có từ 03 tài sản trở lên hoặc có từ 02 bất động sản trở lên thuộc các địa bàn cấp huyện khác nhau;
+ Phải xác minh (theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc khi công chứng viên thấy cần thiết) các thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch.
II. THU LAO DỊCH THUẬT
Đơn vị tính: Đồng/trang (không quá 350 từ/trang)
| TT | Nội dung | Đơn giản | Phức tạp |
| 1 | Từ tiếng Anh sang tiếng Việt | 90.000 | 120.000 |
| 2 | Từ tiếng Việt sang tiếng Anh | 110.000 | 150.000 |
| 3 | Từ tiếng nước khác sang tiếng Việt | 120.000 | 160.000 |
| 4 | Từ tiếng Việt sang các thứ tiếng khác | 150.000 | 190.000 |
- Giấy tờ, văn bản dịch quy định tại Mục II được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có nhiều thuật ngữ chuyên ngành, như: Pháp lý, khoa học, kỹ thuật, y khoa, xây dựng, tài chính, ngân hàng, văn hóa, nghệ thuật, mỹ thuật;
+ Bản án, quyết định của Tòa án, bản tuyên thể;
+ Giao dịch, hợp đồng kinh doanh, thương mại;
+ Các giấy tờ, văn bản ít lưu hành.
- Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung của các trang sau có tính chất, đặc điểm như trang trước (ví dụ như hộ khẩu, học bạ) thì từ trang thứ hai trở đi mức thu tính bằng ½ mức thu quy định tại Mục II này.
- Tiền công dịch hoặc hiệu đính từ một tiếng nước ngoài sang thứ tiếng nước ngoài khác được tính bằng tổng tiền công dịch từ tiếng phải dịch sang tiếng Việt cộng với tiền công dịch từ tiếng Việt sang tiếng cần dịch.
III. TIỀN CÔNG ĐÁNH MÁY VÀ SAO CHỤP TÀI LIỆU
Đơn vị tính: Đồng/trang
| TT | Nội dung | Mức giá |
| 1 | Đánh máy tiếng Việt | 5.000 |
| 2 | Đánh máy tiếng nước ngoài | 10.000 |
| 3 | Sao chụp giấy tờ cỡ giấy A3 | 1.000 |
| 4 | Sao chụp giấy tờ bằng các cỡ giấy khác | 500 |
Giấy tờ được in, sao chụp phải đảm bảo có khả năng lưu trữ trong thời hạn 20 năm theo quy định của Luật Công chứng.
- 1Quyết định 36/2005/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ hoạt động công chứng, chứng thực do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, chi phí khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 2962/2015/QĐ-UBND quy định Mức trần thù lao công chứng; thù lao dịch thuật và chi phí đánh máy, sao chụp giấy tờ, văn bản trong hoạt động công chứng, chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Quyết định 473/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 44/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 10Quyết định 31/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng,chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Công chứng 2014
- 3Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 4Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, chi phí khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 2962/2015/QĐ-UBND quy định Mức trần thù lao công chứng; thù lao dịch thuật và chi phí đánh máy, sao chụp giấy tờ, văn bản trong hoạt động công chứng, chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 6Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 473/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 44/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12Quyết định 31/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng,chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 32/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Nguyễn Hữu Hoài
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
