Quyết định 21/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định về mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng và mức trần chi phí chứng thực tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, chứng thực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, kinh tế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
1. Quy định mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng (Điều 1)
Mức trần thù lao công chứng đối với từng loại việc cụ thể được quy định chi tiết như sau:
Về việc soạn thảo và đánh máy hợp đồng, giao dịch (tính theo đồng/trường hợp):
- Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Mức trần là 300.000 đồng.
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Mức trần là 200.000 đồng.
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp có tài sản gắn liền với đất hoặc không có tài sản gắn liền với đất): Mức trần là 150.000 đồng.
- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: Mức trần là 150.000 đồng.
- Hợp đồng mua bán, tặng cho, góp vốn bằng tài sản khác: Mức trần là 150.000 đồng.
- Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tài sản: Mức trần là 150.000 đồng.
- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê hoặc thuê lại tài sản: Mức trần là 150.000 đồng.
- Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô: Mức trần là 100.000 đồng.
- Hợp đồng vay tiền: Mức trần là 100.000 đồng.
- Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng: Mức trần là 100.000 đồng.
- Di chúc: Mức trần là 100.000 đồng.
- Hợp đồng ủy quyền: Mức trần là 100.000 đồng.
- Các loại hợp đồng, giao dịch khác ngoài danh mục nêu trên: Mức trần là 100.000 đồng.
- Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy: Mức trần là 50.000 đồng.
- Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: Mức trần là 50.000 đồng.
- Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch: Mức trần là 50.000 đồng.
- Văn bản từ chối nhận di sản: Mức trần là 50.000 đồng.
- Giấy ủy quyền: Mức trần là 50.000 đồng.
Về việc đánh máy, sao chụp văn bản theo đề nghị của người yêu cầu công chứng (tính theo đồng/trang):
- Đánh máy văn bản (khổ giấy A4): Mức trần là 5.000 đồng/trang.
- Sao chụp văn bản (khổ giấy A3): Mức trần là 1.000 đồng/trang.
- Sao chụp văn bản (khổ giấy A4): Mức trần là 500 đồng/trang.
Về việc dịch giấy tờ, văn bản (tính theo đồng/trang):
- Dịch từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt: Đối với Tiếng Anh là 120.000 đồng/trang; đối với các ngôn ngữ khác là 150.000 đồng/trang.
- Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: Đối với Tiếng Anh là 120.000 đồng/trang; đối với các ngôn ngữ khác là 150.000 đồng/trang.
Về các công việc khác liên quan đến công chứng (tính theo đồng/trường hợp):
- Sao lục hồ sơ: Mức trần là 50.000 đồng.
- Công bố di chúc: Mức trần là 150.000 đồng.
Về việc thực hiện công chứng ngoài trụ sở:
Áp dụng đối với các trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. Ngoài các chi phí thông thường, người yêu cầu phải trả thêm khoản thù lao di chuyển:
- Trong phạm vi dưới 10 km: Mức trần là 200.000 đồng/trường hợp.
- Trong phạm vi từ 10 km đến 50 km: Mức trần là 300.000 đồng/trường hợp.
- Trong phạm vi trên 50 km: Mức trần là 500.000 đồng/trường hợp. Trường hợp mức thu này không đủ chi trả chi phí thực tế (tàu xe, lưu trú...), tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu có thể thỏa thuận thêm mức thu phù hợp.
2. Quy định mức trần chi phí chứng thực tại cơ quan hành chính nhà nước (Điều 2)
Đối với trường hợp người dân có yêu cầu chứng thực tại Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam, mức trần chi phí được quy định như sau:
- Đánh máy giấy tờ, văn bản (khổ giấy A4): Mức trần là 5.000 đồng/trang.
- Sao chụp văn bản (khổ giấy A3): Mức trần là 1.000 đồng/trang.
- Sao chụp văn bản (khổ giấy A4): Mức trần là 500 đồng/trang.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan (Điều 3 & Điều 4)
Quyết định phân định rõ trách nhiệm thực thi và giám sát đối với các bên liên quan:
- Đối với các tổ chức hành nghề công chứng: Có trách nhiệm tự xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại việc nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Điều 1. Phải thực hiện niêm yết công khai các mức thu này tại trụ sở hoạt động và có nghĩa vụ giải thích rõ ràng cho người yêu cầu công chứng. Mọi hành vi thu cao hơn mức trần hoặc mức đã niêm yết sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và UBND cấp xã: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để ấn định mức chi phí chứng thực cụ thể (không vượt quá mức trần tại Điều 2) và thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
- Đối với Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các ban ngành liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu, chi thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên toàn địa bàn tỉnh.
4. Hiệu lực thi hành (Điều 5)
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2015/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 22 tháng 09 năm 2015 |
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
| STT | NỘI DUNG | MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG |
| I | Soạn thảo và đánh máy hợp đồng, giao dịch: | (đồng/trường hợp) |
| 1 | Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh | 300.000 |
| 2 | Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản | 200.000 |
| 3 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất | 150.000 |
| 4 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất | 150.000 |
| 5 | Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp | 150.000 |
| 6 | Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác | 150.000 |
| 7 | Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản | 150.000 |
| 8 | Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản | 150.000 |
| 9 | Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô | 100.000 |
| 10 | Hợp đồng vay tiền | 100.000 |
| 11 | Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng | 100.000 |
| 12 | Di chúc | 100.000 |
| 13 | Hợp đồng ủy quyền | 100.000 |
| 14 | Hợp đồng, giao dịch khác | 100.000 |
| 15 | Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy | 50.000 |
| 16 | Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch | 50.000 |
| 17 | Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch | 50.000 |
| 18 | Văn bản từ chối nhận di sản | 50.000 |
| 19 | Giấy ủy quyền | 50.000 |
| II | Đánh máy, sao chụp văn bản (Đối với trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị): | (đồng/trang) |
| 1 | Đánh máy văn bản (trang A4) | 5.000 |
| 2 | Sao chụp văn bản (trang A3) | 1.000 |
| 3 | Sao chụp văn bản (trang A4) | 500 |
| III | Dịch giấy tờ, văn bản: | (đồng/trang) |
| 1 | Dịch từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt: |
|
|
| Dịch từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt | 120.000 |
|
| Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang Tiếng Việt | 150.000 |
| 2 | Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: |
|
|
| Dich từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh | 120.000 |
|
| Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác | 150.000 |
| IV | Các việc khác liên quan đến công chứng: | (đồng/trường hợp) |
| 1 | Sao lục hồ sơ | 50.000 |
| 2 | Công bố di chúc | 150.000 |
| V | Công chứng ngoài trụ sở: Ngoài việc phải chi trả chi phí tại các mục I, II, III, IV Điều này (nếu có), trường hợp người yêu cầu công chứng yêu cầu thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì phải trả thêm: | (đồng/trường hợp) |
| 1 | Trong phạm vi dưới 10 km | 200.000 |
| 2 | Trong phạm vi từ 10 km đến 50 km | 300.000 |
| 3 | Trong phạm vi trên 50 km Nếu mức thu trên không đủ thanh toán tiền tàu xe, tiền lưu trú và các chi phí khác thì người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận thêm mức thu phù hợp theo quy định. | 500.000 |
Điều 2. Quy định mức trần chi phí chứng thực tại Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam (trong trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị) như sau:
1. Đánh máy giấy tờ, văn bản (trang A4): 5.000 đồng/trang.
2. Sao chụp văn bản (trang A3): 1.000 đồng/trang.
3. Sao chụp văn bản (trang A4): 500 đồng/trang.
Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng:
a) Các tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại
Tổ chức hành nghề công chứng thu cao hơn mức trần và mức thu đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.
2. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ tình hình thực tế ấn định mức chi phí chứng thực nhưng không vượt quá mức trần chi phí chứng thực quy định tại
Điều 4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, chi thù lao công chứng và chi phí chứng thực theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 1916/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 44/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Công chứng 2014
- 3Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 4Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 5Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 1916/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 9Quyết định 44/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 11Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 12Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 21/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
