Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi thực hiện các giao dịch dân sự, hành chính.
- Quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng (Điều 1)- Thù lao soạn thảo liên quan đến các hợp đồng, giao dịch:
- Hợp đồng, giao dịch từ 03 trang trở xuống: Mức trần thù lao không quá 100.000 đồng/trường hợp.
- Hợp đồng, giao dịch từ 04 đến 06 trang: Mức trần thù lao không quá 150.000 đồng/trường hợp.
- Hợp đồng, giao dịch từ 07 trang trở lên: Mức trần thù lao không quá 200.000 đồng/trường hợp.
- Thù lao soạn thảo và niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế:
- Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo và gửi niêm yết qua đường bưu điện: Mức trần không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang).
- Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc soạn thảo và niêm yết (tính theo khoảng cách từ trụ sở tổ chức hành nghề công chứng): Không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang) đối với khoảng cách niêm yết từ 10 km trở xuống. Nếu khoảng cách trên 10 km, cứ tăng thêm 01 km sẽ cộng thêm 20.000 đồng, nhưng tổng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản (áp dụng trong tỉnh và ngoài tỉnh theo hợp đồng thỏa thuận).
- Thù lao soạn thảo và niêm yết văn bản khai nhận di sản:
- Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo và gửi niêm yết qua đường bưu điện: Mức trần không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang).
- Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc soạn thảo và niêm yết (tính theo khoảng cách từ trụ sở tổ chức hành nghề công chứng): Không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang) đối với khoảng cách niêm yết từ 10 km trở xuống. Nếu khoảng cách trên 10 km, cứ tăng thêm 01 km sẽ cộng thêm 20.000 đồng, nhưng tổng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản (áp dụng trong tỉnh và ngoài tỉnh theo hợp đồng thỏa thuận).
- Thù lao soạn thảo di chúc: Mức trần không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang).
- Thù lao các việc khác liên quan đến công chứng:
- Trường hợp in ấn hợp đồng, giao dịch trên 04 bộ: Từ bộ thứ 05 trở lên thu thêm 10.000 đồng/bộ.
- Đánh máy văn bản (trang khổ A4): Mức thu là 5.000 đồng/trang.
- Sao chụp văn bản (trang khổ A4): Mức thu là 500 đồng/trang.
- Sao chụp văn bản (trang khổ A3): Mức thu là 2.000 đồng/trang.
- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm tự xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc, đảm bảo không được vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
- Phải thực hiện niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở làm việc của mình để người dân dễ dàng theo dõi, giám sát.
- Nghiêm cấm hành vi thu thù lao cao hơn mức trần quy định và mức thù lao đã niêm yết. Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Có trách nhiệm giải thích rõ ràng, cụ thể cho người có yêu cầu công chứng về các khoản thù lao công chứng trước khi tiến hành thực hiện.
- Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thù lao công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2015/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 07 tháng 10 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1378/TTr-STP ngày 17/9/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
| STT | Nội dung công việc | Mức trần thù lao công chứng |
| 1 | Thù lao soạn thảo liên quan đến các hợp đồng, giao dịch | |
| 1.1 | Hợp đồng, giao dịch từ 03 trang trở xuống | Không quá 100.000 đồng/trường hợp |
| 1.2 | Hợp đồng, giao dịch từ 04 đến 06 trang | Không quá 150.000 đồng/trường hợp |
| 1.3 | Hợp đồng, giao dịch từ 07 trang trở lên | Không quá 200.000 đồng/trường hợp |
| 2 | Thù lao soạn thảo và niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế | |
| 2.1 | Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo và gửi niêm yết qua đường bưu điện | Không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang) |
| 2.2 | Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc soạn thảo và niêm yết được tính theo khoảng cách thực hiện niêm yết (tính từ trụ sở tổ chức hành nghề công chứng) | - Không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang) trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10 km - Cứ tăng thêm 01 km cộng thêm 20.000 đồng nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản áp dụng trong tỉnh, ngoài tỉnh theo hợp đồng thỏa thuận |
| 3 | Thù lao soạn thảo và niêm yết văn bản khai nhận di sản | |
| 3.1 | Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo và gửi niêm yết qua đường bưu điện | Không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang) |
| 3.2 | Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc soạn thảo và niêm yết được tính theo khoảng cách thực hiện niêm yết (tính từ trụ sở tổ chức hành nghề công chứng) | - Không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang) trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10 km - Cứ tăng thêm 01 km cộng thêm 20.000 đồng nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản áp dụng trong tỉnh, ngoài tỉnh theo hợp đồng thỏa thuận |
| 4 | Thù lao soạn thảo di chúc | Không quá 300.000 đồng/văn bản (không tính số trang) |
| 5 | Thù lao các việc khác liên quan đến công chứng | |
| 5.1 | Trường hợp in ấn hợp đồng, giao dịch trên 04 bộ | Thì từ bộ thứ 05 trở lên thu thêm 10.000 đồng/bộ |
| 5.2 | Đánh máy văn bản (trang A4) | 5.000 đồng/trang |
| 5.3 | Sao chụp văn bản (trang A4) | 500 đồng/trang |
| 5.4 | Sao chụp văn bản (trang A3) | 2.000 đồng/trang |
Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng
1. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại
2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.
Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 28/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 1953/QĐ-UBND năm 2015 Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Luật Công chứng 2014
- 4Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 6Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7Quyết định 28/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8Quyết định 1953/QĐ-UBND năm 2015 Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 26/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/10/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Đồng Văn Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
