Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát hoạt động thu phí dịch vụ của các tổ chức hành nghề công chứng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch dân sự, kinh tế.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định mức trần thù lao đối với các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến công chứng bao gồm: soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy, sao chụp; dịch giấy tờ, văn bản; công chứng ngoài trụ sở và các công việc hỗ trợ khác do các Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thực hiện.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các Tổ chức hành nghề công chứng (bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng) cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Biểu mức trần thù lao công chứng chi tiết (Đã bao gồm thuế GTGT)
Mức trần thù lao đối với từng loại dịch vụ cụ thể được quy định chi tiết như sau:
- Soạn thảo giấy ủy quyền: Mức trần là 60.000 đồng/trường hợp.
- Giấy ủy quyền do khách hàng soạn thảo sẵn: Mức trần là 40.000 đồng/trường hợp.
- Soạn thảo văn bản hủy hợp đồng: Mức trần là 50.000 đồng/trường hợp.
- Soạn thảo hợp đồng ủy quyền: Mức trần là 100.000 đồng/hợp đồng.
- Hợp đồng ủy quyền xử lý tài sản do Ngân hàng soạn thảo: Mức trần là 40.000 đồng/hợp đồng.
- Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch: Mức trần là 60.000 đồng/văn bản.
- Giấy thỏa thuận, giấy cam kết: Mức trần là 80.000 đồng/văn bản.
- Các loại hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi, cho thuê tài sản: Mức trần là 120.000 đồng/hợp đồng.
- Hợp đồng mua bán xe mô tô, xe máy có trị giá dưới 50 triệu đồng: Mức trần là 70.000 đồng/hợp đồng.
- Hợp đồng đặt cọc, vay mượn, trao đổi, thế chấp, cầm cố tài sản: Mức trần là 100.000 đồng/hợp đồng.
- Hợp đồng thế chấp của Ngân hàng: Mức trần là 60.000 đồng/hợp đồng.
- Soạn thảo hợp đồng góp vốn kinh tế, thương mại, đầu tư, hợp tác kinh doanh: Mức trần là 150.000 đồng/hợp đồng.
- Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, xác định tài sản riêng của vợ chồng, di chúc: Mức trần là 100.000 đồng/văn bản.
- Thù lao liên quan đến hồ sơ thừa kế:
- Hướng dẫn hồ sơ thừa kế kết hợp soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nhận di sản thừa kế và thực hiện niêm yết: Mức trần là 400.000 đồng/hồ sơ.
- Văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế độc lập: Mức trần là 300.000 đồng/văn bản.
- Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế, sửa đổi phụ lục hợp đồng: Mức trần là 80.000 đồng/văn bản.
- Văn bản hủy bỏ hợp đồng đã công chứng: Mức trần là 80.000 đồng/văn bản.
- Thù lao công chứng ngoài trụ sở, lấy chữ ký của các bên (Tổ chức hành nghề công chứng tự lo phương tiện đi lại): Mức trần là 400.000 đồng/lần.
- Chứng thực chữ ký, bản dịch: Mức trần là 7.000 đồng/bản.
- Phí chứng thực bản sao: Thực hiện thu theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
- Nguyên tắc miễn thu: Các tổ chức hành nghề công chứng tuyệt đối không được thu thêm thù lao đối với việc đánh máy và sao chụp hồ sơ của khách hàng.
- Nguyên tắc áp dụng, quản lý tài chính và giám sát thực hiện
- Quyền tự quyết của tổ chức hành nghề công chứng: Dựa trên tình hình thực tế và mức độ phức tạp của từng vụ việc, các Tổ chức hành nghề công chứng được quyền tự định mức thu thù lao cụ thể cho từng loại việc nhưng bắt buộc phải niêm yết công khai tại trụ sở và không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này.
- Nghĩa vụ tài chính: Các Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm mở sổ sách kế toán đầy đủ, thực hiện hạch toán rõ ràng các khoản chi phí, doanh thu phát sinh từ hoạt động thu dịch vụ công chứng theo đúng quy định của pháp luật về tài chính, thuế.
- Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra: Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện thu thù lao công chứng, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm vượt trần quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các Tổ chức hành nghề công chứng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2015/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 12 tháng 11 năm 2015 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 2038TTr-STP ngày 23 tháng 9 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng, công chứng ngoài trụ sở do các Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh thực hiện.
- Tổ chức hành nghề công chứng.
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng.
Điều 3. Mức trần thù lao công chứng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy định như sau:
| STT | Loại dịch vụ | Mức trần thù lao công chứng (đồng) |
| 1 | Soạn thảo giấy ủy quyền | 60.000 |
| 2 | Giấy ủy quyền do khách hàng soạn thảo sẵn | 40.000 |
| 3 | Soạn thảo văn bản hủy hợp đồng | 50.000 |
| 4 | Soạn thảo hợp đồng ủy quyền | 100.000 |
| 5 | Hợp đồng ủy quyền xử lý tài sản do Ngân hàng soạn thảo | 40.000 |
| 6 | Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch | 60.000 |
| 7 | Giấy thỏa thuận, giấy cam kết | 80.000 |
| 8 | Các loại hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi, cho thuê tài sản | 120.000 |
| 9 | Hợp đồng mua bán moto, xe máy trị giá dưới 50tr | 70.000 |
| 10 | Hợp đồng đặt cọc, vay mượn, trao đổi, thế chấp, cầm cố tài sản | 100.000 |
| 11 | Hợp đồng thế chấp của Ngân hàng | 60.000 |
| 12 | Soạn thảo hợp đồng góp vốn kinh tế, thương mại, đầu tư, hợp tác kinh doanh | 150.000đ |
| 13 | Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, xác định tài sản riêng vợ chồng, di chúc. | 100.000đ |
| 14 | Hồ sơ thừa kế |
|
| Hướng dẫn hồ sơ thừa kế + soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nhận di sản thừa kế + niêm yết | 400.000 | |
| Văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế | 300.000 | |
| Văn bản từ chối nhận di sản, sửa đổi phụ lục hợp đồng | 80.000 | |
| 15 | Văn bản hủy bỏ hợp đồng đã công chứng | 80.000 |
| 16 | Thù lao công chứng ngoài trụ sở, lấy chữ ký của các bên (VPCC phải lo phương tiện đi lại) | 400.000 |
| 17 | Chứng thực chữ ký, bản dịch | 7.000/bản |
| 18 | Phí chứng thực bản sao | Theo quy định của pháp luật |
* Không thu thù lao đánh máy, sao chụp hồ sơ.
Điều 4. Tùy thuộc vào tình hình thực tế, các Tổ chức hành nghề công chứng định mức thu thù lao công chứng đối với từng loại việc cụ thể và niêm yết công khai tại trụ sở nhưng không được cao hơn mức trần quy định tại
Các Tổ chức hành nghề công chứng phải mở sổ sách kế toán theo dõi hạch toán cho chi phí, doanh thu các khoản thu dịch vụ công chứng theo quy định.
Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các Tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Công chứng 2014
- 3Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 28/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 28/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/11/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Lê Đức Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2015
- Ngày hết hiệu lực: 11/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
