Quyết định số 2732/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng phát triển hạ tầng đô thị, kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2020
Theo kế hoạch được phê duyệt, tổng diện tích đất tự nhiên của quận Phú Nhuận là 486,02 ha, toàn bộ được xác định là đất đô thị và phân bổ chi tiết cho 15 phường (từ Phường 1 đến Phường 17). Cơ cấu sử dụng đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Quận Phú Nhuận không còn diện tích đất nông nghiệp (0 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Chiếm toàn bộ diện tích tự nhiên của quận với 486,02 ha. Trong đó, các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại đô thị (ODT): Chiếm diện tích lớn nhất với 247,101 ha, phân bổ tại tất cả các phường. Trong đó, Phường 9 có diện tích đất ở lớn nhất (31,18 ha) và Phường 17 có diện tích thấp nhất (8,13 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Đạt 121,63 ha, phục vụ xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
- Đất quốc phòng (CQP): Có tổng diện tích 67,65 ha, tập trung chủ yếu tại Phường 9 với 64,51 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Đạt 15,50 ha, tập trung phần lớn tại Phường 9 với 14,43 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Đạt 10,02 ha, phân bổ nhiều nhất tại Phường 9 (3,57 ha) và Phường 8 (1,61 ha).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): Đạt 8,36 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Đạt 5,53 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Đạt 4,387 ha.
- Các loại đất khác bao gồm: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) đạt 2,00 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) đạt 1,66 ha; Đất an ninh (CAN) đạt 1,23 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) đạt 0,35 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) đạt 0,27 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) đạt 0,14 ha; Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT) đạt 0,14 ha; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) đạt 0,05 ha.
- Đất chưa sử dụng: Quận Phú Nhuận không còn diện tích đất chưa sử dụng (0 ha).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020
Để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và chỉnh trang đô thị, kế hoạch thu hồi đất phi nông nghiệp trong năm 2020 của quận Phú Nhuận được phê duyệt với tổng diện tích là 0,62 ha. Diện tích thu hồi tập trung tại các phường sau:
- Phân bổ diện tích thu hồi theo đơn vị hành chính: Thu hồi chủ yếu tại Phường 9 (0,47 ha), Phường 10 (0,06 ha), Phường 12 (0,07 ha) và Phường 13 (0,02 ha).
- Phân bổ theo loại đất thu hồi:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Thu hồi 0,38 ha (toàn bộ tại Phường 9).
- Đất ở tại đô thị (ODT): Thu hồi 0,15 ha (trong đó Phường 9 thu hồi 0,04 ha, Phường 10 thu hồi 0,06 ha, Phường 12 thu hồi 0,05 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Thu hồi 0,08 ha (Phường 9 thu hồi 0,04 ha, Phường 12 thu hồi 0,02 ha, Phường 13 thu hồi 0,02 ha).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): Thu hồi 0,01 ha tại Phường 9.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Trong năm kế hoạch 2020, trên địa bàn quận Phú Nhuận không có trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Do quận Phú Nhuận không còn diện tích đất chưa sử dụng nên không xây dựng kế hoạch cho chỉ tiêu này.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan quản lý
Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả trong việc thực thi kế hoạch sử dụng đất:
- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, bảo đảm phù hợp với quy hoạch đô thị và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý và sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2732/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA QUẬN PHÚ NHUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Văn bản số 21/VBHN-VPQH ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Văn phòng Quốc hội về hợp nhất Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trong lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích đất lúa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 nôm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2891/TTr-TNMT-QLĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020 và Công văn số 4646/STNMT-QLĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020; ý kiến của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận tại Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2020, Công văn số 518/UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020 và Công văn số 407/TNMT ngày 09 tháng 1 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Phú Nhuận với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Phường 1 | Phường 2 | Phường 3 | Phường 4 | Phường 5 | Phường 7 | Phường 8 | Phường 9 | Phường 10 | Phường 11 | Phường 12 | Phường 13 | Phường 14 | Phường 15 | Phường 17 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 486,02 | 19,66 | 37,28 | 18,51 | 28,25 | 30,29 | 43,23 | 30,12 | 139,93 | 33,40 | 22,51 | 16,00 | 13,86 | 15,35 | 23,14 | 14,49 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 67,65 |
| 0,01 |
|
|
| 0,79 | 0,33 | 64,51 | 1,72 | 0,06 | 0,08 |
| 0,07 | 0,09 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,23 |
|
|
|
|
|
| 0,50 | 0.36 | 0,11 | 0,25 |
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 10,02 | 0,23 | 0,14 | 0,36 | 0,37 | 0,17 | 0,42 | 1,61 | 3,57 | 0,79 | 0,11 | 1,09 |
| 0,03 | 0,52 | 0,59 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,66 | 0,03 |
| 0,09 | 0,03 |
| 0,09 | 0,09 | 1,16 |
| 0,05 | 0,11 |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 121,63 | 4,80 | 13,71 | 4,54 | 9,46 | 7,04 | 11,04 | 9,67 | 21,64 | 11,23 | 5,08 | 5,50 | 3,39 | 4,66 | 5,94 | 3,94 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,14 |
|
|
|
|
|
| 0,14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,35 |
|
|
|
|
|
|
| 0,35 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 247,101 | 14,09 | 19,35 | 13,04 | 17,01 | 21,85 | 28,73 | 16,49 | 31,18 | 18,08 | 15,85 | 8,55 | 9,92 | 9,17 | 15,77 | 8,13 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 4,387 | 0,06 | 0,09 | 0,05 | 0,15 | 0,17 | 0,14 | 0,72 | 0,33 | 0,58 | 0,81 | 0,46 | 0,10 | 0,09 | 0,53 | 0,11 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | DTS | 2,00 | 0,05 | 0,01 | 0,23 | 0,20 | 0,06 | 0,07 | 0,08 | 0,86 | 0,05 | 0,20 | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,02 | 0,13 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 8,36 | 0,38 | 0,59 | 0,12 | 1,00 | 0,93 | 1,29 | 0,45 | 1,51 | 0,66 | 0,07 | 0,08 |
| 0,91 | 0,24 | 0,13 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhá hỏa táng | NTD | 0,05 |
|
| 0,00 |
|
| 0,02 |
| 0,00 |
|
| 0,01 |
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,14 | 0,00 | 0,01 | 0,03 |
| 0,02 | 0,02 |
| 0,02 | 0,00 |
|
| 0,02 | 0,00 |
| 0,01 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 15,50 |
|
| 0,03 | 0,03 | 0,06 | 0,61 | 0,03 | 14,43 | 0,02 |
|
|
|
|
| 0,30 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,27 | 0,01 | 0,02 | 0,00 |
|
|
| 0,01 | 0,00 | 0,15 | 0,02 | 0,00 | 0,01 | 0,01 | 0,03 |
|
| 2.24 | Đất sông, ngói, kênh, rạch, suối | SON | 5,53 |
| 3,45 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,11 | 0,42 | 0,40 |
| 1,16 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 486,02 | 19,66 | 37,28 | 18,51 | 28,25 | 30,24 | 43,23 | 30,12 | 139,93 | 33,411 | 22,51 | 16,00 | 13,86 | 15,35 | 23,14 | 14,49 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Phường 1 | Phường 2 | Phường 3 | Phường 4 | Phường 5 | Phường 7 | Phường 8 | Phường 9 | Phường 10 | Phường 11 | Phường 12 | Phường 13 | Phường 14 | Phường 15 | Phường 17 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,62 |
|
|
|
|
|
|
| 0,47 | 0,06 |
| 0,07 | 0,02 |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,38 |
|
|
|
|
|
|
| 0,38 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,08 |
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
|
| 0,02 | 0,02 |
|
|
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,15 |
|
|
|
|
|
|
| 0,04 | 0,06 |
| 0,05 |
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MMC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020:
Theo quy định về kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm chủ yếu là các trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở. Tuy nhiên trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn quận không có trường hợp này.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020:
Trên địa bàn quận Phú Nhuận không có diện tích đất chưa sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận có trách nhiệm phối hợp và thực hiện:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất dược phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai.
4. Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở - ban - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1931/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 2002/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 2710/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 1628/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 1654/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 322/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Bắc Ninh
- 7Quyết định 1220/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 1319/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 1320/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 điều chỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 10Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 11Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 13Quyết định 1931/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 2002/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
- 15Quyết định 2710/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 16Quyết định 1628/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 17Quyết định 1654/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- 18Quyết định 322/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Bắc Ninh
- 19Quyết định 1220/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
- 20Quyết định 1319/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
- 21Quyết định 1320/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 2732/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 2732/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/08/2020
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Võ Văn Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
