Quyết định 24/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng phí trông giữ các loại phương tiện giao thông bao gồm xe đạp, xe máy, và ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động trông giữ xe, đảm bảo trật tự đô thị và điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Mức thu phí trông giữ xe tại các bến, bãi, điểm đỗ xe thông thường:
- Xe đạp và xe đạp điện: Mức thu ban ngày là 1.000 đồng/xe/lượt; ban đêm là 2.000 đồng/xe/lượt; thu theo tháng là 30.000 đồng/xe/tháng.
- Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh và các loại xe thô sơ khác: Mức thu ban ngày là 2.000 đồng/xe/lượt; ban đêm là 3.000 đồng/xe/lượt; thu theo tháng là 100.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô tải dưới 2,5 tấn: Mức thu ban ngày là 5.000 đồng/xe/lượt; ban đêm là 10.000 đồng/xe/lượt; thu theo tháng là 250.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi và xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn: Mức thu ban ngày là 7.000 đồng/xe/lượt; ban đêm là 14.000 đồng/xe/lượt; thu theo tháng là 350.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải trên 5 tấn, xe container và các loại xe chuyên dụng khác: Mức thu ban ngày là 10.000 đồng/xe/lượt; ban đêm là 20.000 đồng/xe/lượt; thu theo tháng là 500.000 đồng/xe/tháng.
- Chính sách ưu đãi phí trông giữ xe tại các trường học:
- Đối với học sinh, sinh viên và người dùng tại các trường học trên địa bàn tỉnh, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện và xe máy được áp dụng chính sách ưu đãi đặc biệt, chỉ tính bằng 50% so với mức thu thông thường tại các bến bãi công cộng.
- Mức thu phí trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ:
- Xe đạp và xe đạp điện: Mức thu áp dụng là 3.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh và các xe thô sơ khác: Mức thu áp dụng là 5.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Các loại xe ô tô: Mức thu áp dụng thống nhất là 30.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Mức thu phí trông giữ xe tại các sự kiện, lễ hội, hội chợ:
Mức thu này chỉ được áp dụng trong những ngày diễn ra các sự kiện theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cụ thể:
- Xe đạp và xe đạp điện: Ban ngày thu 2.000 đồng/xe/lượt; ban đêm thu 3.000 đồng/xe/lượt.
- Xe máy và xe máy điện: Ban ngày thu 5.000 đồng/xe/lượt; ban đêm thu 10.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: Ban ngày thu 10.000 đồng/xe/lượt; ban đêm thu 15.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: Ban ngày thu 15.000 đồng/xe/lượt; ban đêm thu 20.000 đồng/xe/lượt.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
- Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe: Toàn bộ số tiền phí thu được tại các bến, bãi phải được hạch toán trực tiếp vào doanh thu của đơn vị và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tự tổ chức thu phí: Đơn vị thu phí được phép trích lại 50% trên tổng số tiền thực thu để trang trải chi phí phục vụ công tác tổ chức thu; phần còn lại 50% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Đối với cơ quan công an thực hiện trông giữ phương tiện vi phạm giao thông: Cơ quan thu phí được trích lại 30% tổng số tiền thực thu để phục vụ công tác trông giữ và quản lý phương tiện; phần còn lại 70% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Công tác quản lý tài chính và chứng từ: Việc thanh quyết toán nguồn thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về quản lý tài chính. Các đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí do Bộ Tài chính phát hành hoặc hướng dẫn tự in, phát hành theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 và Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 31/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh Lào Cai, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2013/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 19 tháng 07 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 145/TTr-STC ngày 24/5/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Mức thu:
a) Mức thu phí trông giữ xe tại các bến, bãi, điểm đỗ xe:
| Tên phương tiện | Mức thu | ||
| Ban ngày (đồng/xe/lượt) | Ban đêm (đồng/xe/lượt) | Theo tháng (đồng/xe/tháng) | |
| 1. Xe đạp, xe đạp điện: | 1.000 | 2.000 | 30.000 |
| 2. Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, Xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 03 bánh và các xe thô sơ khác: | 2.000 | 3.000 | 100.000 |
| 3. Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi; Xe ôtô tải dưới 2,5 tấn: | 5.000 | 10.000 | 250.000 |
| 4. Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi; Xe ôtô tải từ 2,5 tấn đến 05 tấn: | 7.000 | 14.000 | 350.000 |
| 5. Xe ô tô trên 30 chỗ ngôi, xe ôtô tải trên 05 tấn; xe constener và các loại xe khác: | 10.000 | 20.000 | 500.000 |
b) Riêng mức thu trông giữ xe đạp, xe đạp điện và xe máy tại các trường học, được tính bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản này;
c) Mức thu phí trông giữ phương tiện do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ:
| Tên phương tiện | Mức thu |
| 1. Xe đạp, xe đạp điện: | 3.000 |
| 2. Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 03 bánh và các xe thô sơ khác: | 5.000 |
| 3. Xe ô tô các loại: | 30.000 |
d) Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm trông giữ phương tiện nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được UBND các huyện, thành phố và UBND tỉnh phê duyệt, các hoạt động lễ hội, hội chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Mức thu này chỉ được thực hiện trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ):
| Tên phương tiện | Mức thu ban ngày (đồng/xe/lượt) | Mức thu ban đêm |
| 1. Xe đạp, xe đạp điện: | 2.000 | 3.000 |
| 2. Xe máy, xe máy điện: | 5.000 | 10.000 |
| 3. Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: | 10.000 | 15.000 |
| 4. Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: | 15.000 | 20.000 |
2. Quản lý, sử dụng:
a) Các đơn vị thu phí được trích lại một phần kinh phí trước khi nộp ngân sách nhà nước, để tổ chức thực hiện công tác thu cụ thể như sau:
- Đối với phí trông giữ xe thu tại các bến, bãi do các tổ chức, các cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe, số tiền phí thu được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định;
- Đối với phí trông giữ xe thu tại các bến, bãi, điểm đỗ xe do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tổ chức thu: Cơ quan thu phí được trích 50% trên tổng số tiền thực thu để trang trải phục vụ công tác thu; số còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Đối với phí trông giữ xe do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ do cơ quan công an thực hiện: Cơ quan thu phí được trích 30% tổng số tiền thực thu phí để trang trải phục vụ công tác thu, số còn lại (70%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Quản lý, sử dụng:
- Việc thanh quyết toán nguồn thu phí thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính.
- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh Lào Cai; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 31/01/2012 của UBND tỉnh Lào Cai bổ sung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 02/2012/QĐ-UBND bổ sung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 3Quyết định 32/2012/QĐ-UBND về phí trông giữ xe trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 59/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc thu phí trông giữ xe trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 3362/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại một số khu di tích lịch sử, điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ; Khu di tích Yên Tử , thành phố Uông Bí; Cảng tầu khách du lịch Bãi Cháy; Quảng trường thuộc khu văn hóa thể thao Cột 3 phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long tại Quyết định 221/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6Quyết định 03/2007/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm hành chính do tỉnh Sơn La ban hành
- 7Quyết định 1803/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu phí giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 291/2003/QĐ-UBND ban hành chế độ thu phí dự thi, dự tuyển vào các trường CĐ, THCN, DN và điều chỉnh, quy định bổ sung một số mức thu sự nghiệp, thu phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13Nghị quyết 87/2013/NQ-HĐND điều chỉnh khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND và 52/2012/NQ-HĐND
- 14Quyết định 1064/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 15Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 56/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 18Nghị quyết 57/2014/NQ-HĐND về khung mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 19Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định việc thu Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 20Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 02/2012/QĐ-UBND bổ sung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 3Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định việc thu Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10Quyết định 32/2012/QĐ-UBND về phí trông giữ xe trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 59/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc thu phí trông giữ xe trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12Quyết định 3362/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại một số khu di tích lịch sử, điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ; Khu di tích Yên Tử , thành phố Uông Bí; Cảng tầu khách du lịch Bãi Cháy; Quảng trường thuộc khu văn hóa thể thao Cột 3 phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long tại Quyết định 221/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 13Quyết định 03/2007/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm hành chính do tỉnh Sơn La ban hành
- 14Quyết định 1803/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu phí giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tỉnh Bến Tre
- 15Quyết định 291/2003/QĐ-UBND ban hành chế độ thu phí dự thi, dự tuyển vào các trường CĐ, THCN, DN và điều chỉnh, quy định bổ sung một số mức thu sự nghiệp, thu phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 16Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 17Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 18Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND sửa đổi và bãi bỏ phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 19Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 20Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 21Nghị quyết 87/2013/NQ-HĐND điều chỉnh khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND và 52/2012/NQ-HĐND
- 22Quyết định 1064/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 23Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 24Quyết định 56/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 25Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 26Nghị quyết 57/2014/NQ-HĐND về khung mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 24/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Văn Vịnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 09/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra