Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ Sáu ngày 10 tháng 7 năm 2013, quy định chi tiết về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2013, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 trước đó.
Đối tượng áp dụng quy định thu và nộp phí trông giữ xe
Nghị quyết phân định rõ ràng hai nhóm đối tượng liên quan trực tiếp đến hoạt động trông giữ phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau:
- Đối tượng thu phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép thực hiện hoạt động trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô; và các cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
- Đối tượng nộp phí: Là người sử dụng các phương tiện giao thông (xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô) có nhu cầu trông giữ xe; hoặc người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông và bị cơ quan chức năng tạm giữ phương tiện.
Quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ xe
Mức phí trông giữ xe được chia thành các nhóm cụ thể dựa trên loại phương tiện, thời gian trông giữ và tính chất của việc trông giữ (giữ xe thông thường hoặc giữ xe vi phạm):
Mức thu phí áp dụng vào ban ngày (tính theo lượt):
- Xe đạp và xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lượt.
- Xe gắn máy và xe mô tô: 2.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi và xe tải có tải trọng dưới 05 tấn: 6.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 05 tấn trở lên: 10.000 đồng/xe/lượt.
Mức thu phí áp dụng vào ban đêm hoặc cả ngày và đêm:
- Trường hợp trông giữ xe vào ban đêm (được xác định từ sau 22 giờ đêm hôm trước đến trước 06 giờ sáng hôm sau) hoặc trông giữ cả ngày và đêm: Mức thu phí được tính gấp đôi (2 lần) so với mức thu trông giữ xe ban ngày tương ứng của từng loại phương tiện.
Mức thu phí đối với phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ (tính theo ngày đêm):
- Xe đạp và xe đạp điện: 3.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe gắn máy và xe mô tô: 5.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi và xe tải có tải trọng dưới 05 tấn: 20.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 05 tấn trở lên: 30.000 đồng/xe/ngày đêm.
Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí trông giữ xe
Nguồn tiền phí thu được từ hoạt động trông giữ xe được quản lý và phân phối theo hai phương thức rõ rệt tùy thuộc vào chủ thể thực hiện:
- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe: Toàn bộ số tiền phí thu được từ khách hàng có nhu cầu trông giữ xe thông thường được tính là doanh thu của tổ chức, cá nhân đó. Chủ thể này có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với trường hợp trông giữ xe vi phạm trật tự an toàn giao thông: Số tiền phí thu được từ việc tạm giữ phương tiện vi phạm sẽ được trích lại 90% để lại cho đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng nhằm bù đắp chi phí trông giữ, bảo quản phương tiện. 10% còn lại của tổng số tiền thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Điều khoản thi hành và trách nhiệm giám sát thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau, các cơ quan chức năng được phân công nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết của các cơ quan, đơn vị liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2013/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 10 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, ÔTÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
(Từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 7 năm 2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Sáu đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
1. Đối tượng thu phí
a) Tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô.
b) Cơ quan của người có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
2. Đối tượng nộp phí
a) Người sử dụng xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô có nhu cầu trông giữ.
b) Người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện.
3. Về mức thu Phí trông giữ xe
a) Mức thu phí giữ xe áp dụng ban ngày:
- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lượt.
- Xe gắn máy, xe mô tô: 2.000 đồng/xe/lượt.
- Ô tô dưới 15 chỗ, xe tải dưới 05 tấn: 6.000 đồng/xe/lượt.
- Ô tô từ 15 chỗ trở lên, xe tải từ 05 tấn trở lên: 10.000 đồng/xe/lượt.
b) Trường hợp giữ xe ban đêm (từ sau 22 giờ đến trước 06 giờ sáng hôm sau) hoặc giữ xe cả ngày và đêm thì mức thu được tính gấp đôi mức thu trông giữ xe ban ngày.
c) Mức thu phí giữ xe vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
- Xe đạp, xe đạp điện: 3.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe gắn máy, xe mô tô: 5.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Ô tô dưới 15 chỗ, xe tải dưới 05 tấn: 20.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Ô tô từ 15 chỗ trở lên, xe tải từ 05 tấn trở lên: 30.000 đồng/xe/ngày đêm.
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô thì tiền phí được tính là doanh thu. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Đối với trường hợp giữ xe vi phạm trật tự an toàn giao thông thì tiền phí được trích 90% để lại cho đơn vị quản lý, sử dụng, 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2013 và thay thế Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về ban hành Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi, phí thẩm định cấp phép vật liệu nổ công nghiệp; mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí trông giữ xe đạp, xe máy, mô tô, ô tô, phí vệ sinh, phí chợ trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 2Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND về Quy định thu phí đấu giá; Điều chỉnh khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với điểm bãi trông giữ xe tại điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ tại Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND; Quy định khung mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- 3Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 7Nghị quyết 57/2014/NQ-HĐND về khung mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 9Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND danh mục bãi bỏ 17 nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
- 10Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 11Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 3Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND danh mục bãi bỏ 17 nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 5Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 15/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô bị tạm giữ do vi phạm luật lệ về trật tự an toàn giao thông do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi, phí thẩm định cấp phép vật liệu nổ công nghiệp; mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí trông giữ xe đạp, xe máy, mô tô, ô tô, phí vệ sinh, phí chợ trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 8Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND về Quy định thu phí đấu giá; Điều chỉnh khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với điểm bãi trông giữ xe tại điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ tại Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND; Quy định khung mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- 9Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Nghị quyết 57/2014/NQ-HĐND về khung mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 13Hướng dẫn 04/HD-STC năm 2013 thực hiện thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 05/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Bùi Công Bửu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
