Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 18 tháng 4 năm 2012. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, nhằm thống nhất quản lý hoạt động dịch vụ trông giữ phương tiện và đảm bảo trật tự đô thị.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Ngày thông qua: 18/04/2012.
- Ngày có hiệu lực: 29/04/2012.
- Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn thu phí
- Đối tượng áp dụng: Các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô và các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ các loại phương tiện này trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng được miễn phí: Không thực hiện thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy đối với học sinh đang theo học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 05 giờ đến 21 giờ)
- Mức thu thông thường:
- Xe đạp: Mức thu là 1.000 đồng/chiếc/lần gửi.
- Xe máy: Mức thu là 2.000 đồng/chiếc/lần gửi.
- Xe ô tô: Mức thu là 10.000 đồng/chiếc/lần gửi.
- Mức thu tại các khu vực đặc thù (Bệnh viện, trường học, trường dạy nghề và các trung tâm luyện thi):
- Xe đạp: Mức thu ưu đãi là 500 đồng/chiếc/lần gửi.
- Xe máy: Mức thu ưu đãi là 1.000 đồng/chiếc/lần gửi.
- Quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ xe ban đêm (từ 21 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau)
Mức thu phí trông giữ xe vào ban đêm được xác định bằng hai lần mức thu áp dụng cho ban ngày, cụ thể như sau:
- Mức thu thông thường ban đêm:
- Xe đạp: Mức thu là 2.000 đồng/chiếc/lần gửi.
- Xe máy: Mức thu là 4.000 đồng/chiếc/lần gửi.
- Xe ô tô: Mức thu là 20.000 đồng/chiếc/lần gửi.
- Mức thu ban đêm tại các khu vực đặc thù (Bệnh viện, trường học, trường dạy nghề và các trung tâm luyện thi):
- Xe đạp: Mức thu là 1.000 đồng/chiếc/lần gửi.
- Xe máy: Mức thu là 2.000 đồng/chiếc/lần gửi.
- Quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu và nghĩa vụ thuế
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thuê mặt bằng hoặc tự có mặt bằng để kinh doanh dịch vụ trông giữ phương tiện giao thông có trách nhiệm phải đăng ký và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 29/04/2012.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn nội dung tại mục 5 của phụ lục kèm theo Nghị quyết số 11/2003/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VI - kỳ họp thứ 8 về việc thu, điều chỉnh một số loại phí và quỹ đóng góp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên phạm vi toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2012/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 18 tháng 4 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE GẮN MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 1042/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê chuẩn mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; cụ thể:
1. Đối tượng áp dụng
- Các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô và các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô.
- Không thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy đối với học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu
- Xe đạp: 1.000 đồng/chiếc/lần gởi.
- Xe máy: 2.000 đồng/chiếc/lần gởi.
- Xe ô tô: 10.000 đồng/chiếc/lần gởi.
- Riêng các Bệnh viện, trường học, trường dạy nghề và các trung tâm luyện thi, mức thu như sau:
+ Xe đạp: 500 đồng/chiếc/lần gởi.
+ Xe máy: 1.000 đồng/chiếc/lần gởi.
* Mức thu phí trông giữ xe ban đêm từ 21 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau được thu bằng hai lần mức thu ban ngày, như sau:
- Xe đạp: 2.000 đồng/chiếc/lần gởi.
- Xe máy: 4.000 đồng/chiếc/lần gởi.
- Xe ô tô: 20.000 đồng/chiếc/lần gởi.
- Riêng các Bệnh viện, trường học, trường dạy nghề và các trung tâm luyện thi, mức thu như sau:
+ Xe đạp: 1.000 đồng/chiếc/lần gởi.
+ Xe máy: 2.000 đồng/chiếc/lần gởi.
3. Quản lý và sử dụng
Đối với các tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng hoặc có mặt bằng để kinh doanh phải đăng ký nộp thuế theo quy định hiện hành.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 29/4/2012; bãi bỏ mục 5 của phụ lục kèm theo Nghị quyết số 11/2003/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VI - kỳ họp thứ 8 về việc thu, điều chỉnh một số loại phí và quỹ đóng góp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 4 năm 2012./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 50/2011/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2Quyết định 02/2012/QĐ-UBND bổ sung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 3Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 4Quyết định 3362/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại một số khu di tích lịch sử, điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ; Khu di tích Yên Tử , thành phố Uông Bí; Cảng tầu khách du lịch Bãi Cháy; Quảng trường thuộc khu văn hóa thể thao Cột 3 phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long tại Quyết định 221/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 8Quyết định 346/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 9Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1Quyết định 346/QĐ-HĐND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Quyết định 50/2011/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 7Quyết định 02/2012/QĐ-UBND bổ sung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 8Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 9Quyết định 3362/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại một số khu di tích lịch sử, điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ; Khu di tích Yên Tử , thành phố Uông Bí; Cảng tầu khách du lịch Bãi Cháy; Quảng trường thuộc khu văn hóa thể thao Cột 3 phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long tại Quyết định 221/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 10Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Nghị quyết 95/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 06/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/04/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Dương Hoàng Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
