- Tổng quan về Quyết định 52/2014/QĐ-UBND
Quyết định 52/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh. Văn bản này áp dụng cho các chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe tại các bến, bãi, điểm đỗ công cộng, trường học, bệnh viện, khu du lịch, di tích, lễ hội, cũng như các điểm giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông.
- Đối tượng nộp phí và đơn vị thu phí
- Đối tượng nộp phí: Chủ các phương tiện giao thông (xe đạp, xe máy, xe ô tô và các loại xe thô sơ khác) có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm, bến bãi phù hợp với quy hoạch và hạ tầng giao thông đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Đơn vị thu phí: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện dịch vụ trông giữ xe.
- Quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ xe
Mức thu phí trông giữ xe được phân phân chia theo loại phương tiện, hình thức gửi và khu vực trông giữ cụ thể như sau:
- Mức thu tại các bến, bãi, điểm đỗ xe thông thường:
- Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/xe/lần (ban ngày); 3.000 đồng/xe/lần (ban đêm); 60.000 đồng/xe/tháng.
- Xe máy, xe máy điện và xe thô sơ khác: 4.000 đồng/xe/lần (ban ngày); 5.000 đồng/xe/lần (ban đêm); 90.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 2,5 tấn: 10.000 đồng/xe/lần (ban ngày); 15.000 đồng/xe/lần (ban đêm); 300.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô từ 12 đến 30 chỗ ngồi, xe tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn: 15.000 đồng/xe/lần (ban ngày); 20.000 đồng/xe/lần (ban đêm); 450.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn, xe container và xe khác: 20.000 đồng/xe/lần (ban ngày); 30.000 đồng/xe/lần (ban đêm); 600.000 đồng/xe/tháng.
- Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm: Tính bằng tổng mức thu ban ngày cộng với mức thu ban đêm.
- Mức thu tại trường học và bệnh viện: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu ban ngày, ban đêm và theo tháng áp dụng tại các bến bãi thông thường đối với các loại xe đạp, xe máy, xe ô tô dưới 30 chỗ và xe tải dưới 5 tấn.
- Mức thu phí trông giữ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ:
- Xe đạp, xe đạp điện: 10.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe máy, xe máy điện, xe thô sơ, xe kéo, xe 3 bánh: 15.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi, xe tải dưới 10 tấn: 50.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 10 tấn trở lên: 70.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Mức thu tại danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, lễ hội, hội chợ, sự kiện: (Chỉ áp dụng trong thời gian tổ chức sự kiện theo phê duyệt)
- Xe đạp, xe đạp điện: 3.000 đồng/xe/lần (ban ngày); 5.000 đồng/xe/lần (ban đêm).
- Xe máy, xe máy điện: 7.000 đồng/xe/lần (ban ngày); 15.000 đồng/xe/lần (ban đêm).
- Xe ô tô dưới 12 chỗ: 15.000 đồng/xe/lần (ban ngày); 20.000 đồng/xe/lần (ban đêm).
- Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên: 20.000 đồng/xe/lần (ban ngày); 25.000 đồng/xe/lần (ban đêm).
- Chế độ quản lý, phân chia và sử dụng nguồn phí thu được
- Cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước: Được để lại 50% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác quản lý, dịch vụ trông giữ; 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan Công an (trông giữ xe vi phạm giao thông): Được để lại 30% tổng số tiền thực thu được; nộp 70% còn lại vào ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách.
- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh bến bãi: Số tiền phí thu được được hạch toán trực tiếp vào doanh thu và thực hiện các nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Sử dụng chứng từ: Các đơn vị thu phí phải tuân thủ việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ thu phí, lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản bãi bỏ: Bãi bỏ Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai về phí trông giữ xe.
- Trách nhiệm thi hành: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục & Đào tạo, Kho bạc Nhà nước, Công an tỉnh, Cục Thuế, Ban Quản lý khu kinh tế, UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2014/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 29 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định về các loại Phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 447/TTr-STC ngày 18/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định việc thu Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương, được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu phí.
2.1. Mức thu phí trông giữ xe tại các bến, bãi, điểm đỗ xe:
| Tên phương tiện | Mức thu | ||
| Ban ngày | Ban đêm | Theo tháng | |
| a) Xe đạp, xe đạp điện: | 2.000 | 3.000 | 60.000 |
| b) Xe máy, xe máy điện và các loại xe máy, xe thô sơ khác: | 4.000 | 5.000 | 90.000 |
| c) Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi; | 10.000 | 15.000 | 300.000 |
| d) Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi; Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn: | 15.000 | 20.000 | 450.000 |
| đ) Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải trên 05 tấn; xe constener và các loại xe khác: | 20.000 | 30.000 | 600.000 |
| e) Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm: | Bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm | Bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm |
|
2.2. Đối với mức thu trông giữ xe đạp, xe đạp điện; xe máy, xe máy điện, xe ô tô tại các trường học, bệnh viện: Mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d, mục 2.1.
2.3. Mức thu phí trông giữ phương tiện do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ:
| Tên phương tiện | Mức thu |
| a) Xe đạp, xe đạp điện: | 10.000 |
| b) Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 03 bánh và các xe thô sơ khác: | 15.000 |
| c) Xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi; xe ô tô tải dưới 10 tấn: | 50.000 |
| d) Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở lên; xe ô tô tải từ 10 tấn trở lên: | 70.000 |
2.4. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm trông giữ phương tiện tại các điểm danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được UBND các huyện, thành phố Lào Cai và UBND tỉnh phê duyệt; các hoạt động lễ hội, hội chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Mức thu này chỉ được áp dụng trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ được quy định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ):
| Tên phương tiện | Mức thu ban ngày | Mức thu ban đêm |
| a) Xe đạp, xe đạp điện: | 3.000 | 5.000 |
| b) Xe máy, xe máy điện: | 7.000 | 15.000 |
| c) Xe ô tô dưới 12 chỗ: | 15.000 | 20.000 |
| d) Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên: | 20.000 | 25.000 |
3. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được
3.1. Đơn vị thu phí:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các điểm, bến, bãi trông giữ xe phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật.
3.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:
a) Đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thực hiện thu phí được để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu được; Nộp 50% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;
b) Đối với phí trông giữ xe do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ do cơ quan công an thực hiện: Cơ quan thu phí được để lại 30% tổng số tiền thực thu được; Nộp 70% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;
c) Đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư bến bãi để kinh doanh được phép thu phí, số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.
3.3. Quản lý, sử dụng:
a) Nguồn thu từ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục & Đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Lào Cai; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và bãi bỏ Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý phí, thời gian trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 152/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 4819/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 25/2016/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 152/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 4819/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý phí, thời gian trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định việc thu Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 52/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Doãn Văn Hưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra