Quyết định số 2339/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt bổ sung và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố, thay thế hoặc bổ sung cho các nội dung tương ứng tại Quyết định số 5383/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất theo Quyết định này:
- Điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022Quyết định thực hiện điều chỉnh cơ cấu diện tích giữa nhóm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Biên Hòa, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Điều chỉnh giảm 38,66 ha, từ mức 6.866,25 ha xuống còn 6.827,59 ha. Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm 18,88 ha (còn 2.615,23 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm 9,57 ha (còn 3.751,08 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) giảm 10,21 ha (còn 241,55 ha).
- Các loại đất trồng lúa (LUA, LUC), đất rừng phòng hộ (RPH) và đất nông nghiệp khác (NKH) giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Điều chỉnh tăng tương ứng 38,66 ha, từ mức 19.495,77 ha lên 19.534,43 ha. Một số biến động lớn bao gồm:
- Đất khu công nghiệp (SKK) giảm mạnh 312,79 ha (còn 1.662,87 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng 75,19 ha (lên 635,70 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng mạnh 127,51 ha (lên 3.827,18 ha), trong đó đất giao thông (DGT) tăng 75,29 ha, đất cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) tăng 31,96 ha, đất cơ sở y tế (DYT) tăng 13,22 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) tăng 77,93 ha (lên 357,10 ha).
- Đất ở tại đô thị (ODT) tăng 60,69 ha (lên 4.825,95 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) tăng 19,78 ha (lên 67,90 ha).
- Đất đô thị (KDT): Giữ nguyên chỉ tiêu 25.199,96 ha (chỉ tiêu này không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên).
Kế hoạch thu hồi đất được điều chỉnh tăng đáng kể đối với cả hai nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm phục vụ các dự án hạ tầng và phát triển đô thị:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Điều chỉnh tăng 62,02 ha, nâng tổng diện tích thu hồi từ 1.131,05 ha lên 1.193,08 ha. Trong đó, tăng thu hồi đất trồng lúa thêm 17,33 ha, đất trồng cây hàng năm khác thêm 17,82 ha, đất trồng cây lâu năm thêm 19,21 ha và đất nuôi trồng thủy sản thêm 7,63 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng mạnh 345,30 ha, nâng tổng diện tích thu hồi từ 306,71 ha lên 652,01 ha. Các khu vực tăng thu hồi lớn nhất gồm:
- Đất khu công nghiệp tăng thu hồi thêm 230,77 ha (từ 1,90 ha lên 232,67 ha).
- Đất phát triển hạ tầng tăng thu hồi thêm 61,59 ha (trong đó đất giao thông tăng thu hồi thêm 56,96 ha).
- Đất ở tại đô thị tăng thu hồi thêm 23,72 ha (từ 100,12 ha lên 123,84 ha).
Quyết định phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất theo hai phương thức quản lý:
- Theo loại đất hiện trạng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng 38,66 ha (từ 937,80 ha lên 976,46 ha). Trong đó, chủ yếu tăng chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm khác (tăng 18,88 ha), đất trồng cây lâu năm (tăng 9,57 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (tăng 10,21 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Điều chỉnh tăng mạnh 117,42 ha (từ 127,00 ha lên 244,42 ha).
- Theo loại đất trong hồ sơ địa chính:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng 66,84 ha (từ 1.487,61 ha lên 1.554,45 ha). Trong đó, đất trồng lúa tăng 21,46 ha, đất trồng cây hàng năm khác tăng 15,80 ha, đất trồng cây lâu năm tăng 20,94 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Điều chỉnh tăng 128,70 ha (từ 130,44 ha lên 259,14 ha).
- Bổ sung dự án: Quyết định phê duyệt bổ sung số lượng 16 dự án thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn thành phố Biên Hòa theo Tờ trình số 10915/TTr-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa.
- Hồ sơ đính kèm: Ban hành kèm theo Quyết định là Bản đồ bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 và Bản đồ bổ sung khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 của thành phố Biên Hòa để làm căn cứ thực hiện thực địa.
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất bổ sung được triển khai đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa:
- Chịu trách nhiệm công bố, công khai thông tin bổ sung kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt bổ sung.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Các Sở, ngành cấp tỉnh và đơn vị liên quan:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tư pháp có trách nhiệm phối hợp và hướng dẫn thực hiện.
- Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2339/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền Địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất năm 2022 tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa tại Tờ trình số 10915/TTr-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 590/TTr-STNMT ngày 05 tháng 8 năm 2022 và Kết luận thẩm định hồ sơ bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Biên Hòa tại Thông báo số 151/TB-HĐTĐQHKHSDĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Biên Hòa tại Quyết định số 5383/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2022:
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Chỉ tiêu được duyệt tại QĐ 5383/QĐ-UBND (ha) | Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 | |
| Chỉ tiêu điều chỉnh (ha) | Tăng (+) giảm (-) (ha) | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 6.866,25 | 6.827,59 | -38,66 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 42,14 | 42,14 | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 42,14 | 42,14 | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.634,11 | 2.615,23 | -18,88 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.760,65 | 3.751,08 | -9,57 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 148,07 | 148,07 | - |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 251,76 | 241,55 | -10,21 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 29,52 | 29,52 | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 19.495,77 | 19.534,43 | 38,66 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 4.282,81 | 4.282,81 | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 86,34 | 86,34 | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1.975,66 | 1.662,87 | -312,79 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 123,35 | 123,35 | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 560,51 | 635,70 | 75,19 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 811,59 | 810,20 | -1,39 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 414,01 | 414,01 | - |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 3.699,67 | 3.827,18 | 127,51 |
|
| - Đất giao thông | DGT | 2.480,26 | 2.555,55 | 75,29 |
|
| - Đất thủy lợi | DTL | 108,09 | 108,06 | -0,03 |
|
| - Đất cơ sở văn hóa | DVH | 35,24 | 42,31 | 7,07 |
|
| - Đất cơ sở y tế | DYT | 92,41 | 105,63 | 13,22 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 329,23 | 361,19 | 31,96 |
|
| - Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 152,53 | 154,07 | 1,54 |
|
| - Đất công trình năng lượng | DNL | 18,61 | 18,54 | -0,07 |
|
| - Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 3,10 | 3,10 | - |
|
| - Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 11,78 | 11,78 | - |
|
| - Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 21,30 | 21,30 | - |
|
| - Đất cơ sở tôn giáo | TON | 183,53 | 183,60 | 0,07 |
|
| - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 220,96 | 218,95 | -2,01 |
|
| - Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 17,67 | 17,67 | - |
|
| - Đất chợ | DCH | 14,05 | 14,52 | 0,47 |
|
| - Đất hạ tầng khác | DHK | 10,91 | 10,91 | - |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 45,96 | 45,96 | - |
| 2.10 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 5,99 | 6,26 | 0,27 |
| 2.11 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 279,17 | 357,10 | 77,93 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 361,44 | 361,44 | - |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4.765,26 | 4.825,95 | 60,69 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 48,12 | 67,90 | 19,78 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 14,12 | 14,38 | 0,26 |
| 2.16 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 16,15 | 16,15 | - |
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.751,62 | 1.750,51 | -1,11 |
| 2.18 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 254,00 | 246,32 | -7,68 |
| 3 | Đất đô thị* | KDT | 25.199,96 | 25.199,96 | - |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên
(Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục I kèm theo).
2. Điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất năm 2022:
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Chỉ tiêu được duyệt tại QĐ số 5383/QĐ-UBND (ha) | Chỉ tiêu điều chỉnh (ha) | Tăng (+) giảm (-) (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.131,05 | 1.193,08 | 62,02 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 466,11 | 483,44 | 17,33 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 282,40 | 297,37 | 14,97 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 210,19 | 228,01 | 17,82 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 378,05 | 397,26 | 19,21 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 27,37 | 27,41 | 0,04 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 49,32 | 56,95 | 7,63 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 306,71 | 652,01 | 345,30 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 10,02 | 10,02 | - |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,31 | 0,43 | 0,12 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 1,90 | 232,67 | 230,77 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 2,78 | 2,78 | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 0,27 | 0,27 | - |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 15,34 | 39,73 | 24,39 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 5,29 | 5,79 | 0,50 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 45,65 | 107,24 | 61,59 |
|
| - Đất giao thông | 34,56 | 91,52 | 56,96 |
|
| - Đất thủy lợi | 5,03 | 5,20 | 0,17 |
|
| - Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 0,91 | 0,91 | - |
|
| - Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | 0,86 | 0,93 | 0,07 |
|
| - Đất công trình năng lượng | - | 0,88 | 0,88 |
|
| - Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,01 | 0,01 | - |
|
| - Đất cơ sở tôn giáo | 0,38 | 0,38 | - |
|
| - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 3,87 | 7,36 | 3,49 |
|
| - Đất cơ sở dịch vụ xã hội | 0,03 | 0,03 | - |
|
| - Đất chợ | - | 0,02 | 0,02 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | 0,24 | 0,24 | - |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 100,12 | 123,84 | 23,72 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 1,48 | 4,21 | 2,73 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,19 | 0,67 | 0,48 |
| 2.13 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,33 | 0,33 | - |
| 2.14 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 122,78 | 123,78 | 1,00 |
(Phân bổ chỉ tiêu thu hồi đất theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục II kèm theo)
3. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022.
a) Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 theo loại đất hiện trạng:
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Chỉ tiêu được duyệt tại QĐ 5383/QĐ-UBND (ha) | Chỉ tiêu điều chỉnh (ha) | Tăng (+) giảm (-) (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 937,80 | 976,46 | 38,66 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 56,59 | 56,59 | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 1,07 | 1,07 | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 396,60 | 415,48 | 18,88 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 435,97 | 445,54 | 9,57 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 48,64 | 58,85 | 10,21 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 127,00 | 244,42 | 117,42 |
(Phân bổ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất theo loại đất hiện trạng theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục III kèm theo).
b) Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 theo loại đất trong hồ sơ địa chính:
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Chỉ tiêu được duyệt tại QĐ 5383/QĐ-UBND (ha) | Chỉ tiêu điều chỉnh (ha) | Tăng (+) giảm (-) (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 1.487,61 | 1.554,45 | 66,84 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 575,70 | 597,16 | 21,46 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 337,60 | 355,10 | 17,50 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 238,72 | 254,52 | 15,80 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 520,66 | 541,60 | 20,94 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 82,74 | 82,78 | 0,04 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 69,79 | 78,39 | 8,60 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 130,44 | 259,14 | 128,70 |
(Phân bổ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất theo loại đất trong hồ sơ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục IV kèm theo).
4. Bổ sung số lượng 16 dự án trong năm 2022 (theo Tờ trình số 10915/TTr-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa).
Đính kèm Bản đồ bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Biên Hòa và Bản đồ bổ sung khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 thành phố Biên Hòa
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa có trách nhiệm:
1. Công bố, công khai bổ sung kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tư pháp, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Biên Hòa, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 5384/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 2342/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
- 3Quyết định 2340/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- 4Quyết định 2341/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 2348/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 2349/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- 7Quyết định 2343/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
- 8Quyết định 2346/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
- 9Quyết định 401/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của các huyện, thành phố, tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quyết định 5384/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
- 10Quyết định 2342/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
- 11Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất năm 2022 tỉnh Đồng Nai
- 12Quyết định 2340/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- 13Quyết định 2341/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
- 14Quyết định 2348/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- 15Quyết định 2349/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- 16Quyết định 2343/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
- 17Quyết định 2346/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
- 18Quyết định 401/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của các huyện, thành phố, tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 2339/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 2339/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/09/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Văn Phi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

