Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan thuế và người nộp thuế xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp ngoại lệ: Không áp dụng đối với các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
- Công thức xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định cụ thể theo công thức sau:
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành được quy định chi tiết:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Giá 01 mét vuông nhà: Là mức giá thực tế xây dựng mới trên một mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên thời gian đã sử dụng và cấp loại nhà, cụ thể như sau:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà cấp II đạt 95%; Nhà cấp III đạt 90%; Nhà cấp IV đạt 85%; Nhà đặc biệt (trên 7 tầng, từ 5 - 7 tầng hoặc biệt thự) đạt 80%.
- Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: Nhà cấp II đạt 90%; Nhà cấp III đạt 85%; Nhà cấp IV đạt 75%; Nhà đặc biệt đạt 60%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 15 năm: Nhà cấp II đạt 85%; Nhà cấp III đạt 80%; Nhà cấp IV đạt 70%; Nhà đặc biệt đạt 45%.
- Thời gian sử dụng trên 15 năm đến 20 năm: Nhà cấp II đạt 80%; Nhà cấp III đạt 75%; Nhà cấp IV đạt 55%; Nhà đặc biệt đạt 30%.
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: Nhà cấp II đạt 70%; Nhà cấp III đạt 60%; Nhà cấp IV đạt 40%.
- Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: Nhà cấp II đạt 60%; Nhà cấp III đạt 45%; Nhà cấp IV đạt 35%.
- Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: Nhà cấp II đạt 50%; Nhà cấp III đạt 35%; Nhà cấp IV đạt 30%.
- Thời gian sử dụng trên 50 năm đến 70 năm: Nhà cấp II đạt 40%; Nhà cấp III đạt 30%.
- Thời gian sử dụng trên 70 năm đến 85 năm: Nhà cấp II đạt 35%.
- Thời gian sử dụng trên 85 năm: Nhà cấp II đạt 30%.
- Các nguyên tắc xác định chất lượng nhà liên quan
- Căn cứ phân cấp nhà: Cấp loại nhà và mã hiệu được áp dụng theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh.
- Cách tính thời gian sử dụng: Tính từ năm xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
- Trường hợp không rõ năm xây dựng: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại sẽ được cơ quan chức năng xác định dựa trên hiện trạng thực tế của nhà chịu lệ phí trước bạ.
- Trường hợp nhà hết niên hạn khấu hao: Đối với nhà đã hết giá trị khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng được, hoặc có tỷ lệ chất lượng còn lại thực tế thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất, thì áp dụng tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất quy định cho loại nhà đó.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
- Các văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 và Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy định về mức giá, cấp loại nhà và mã hiệu nhà ở được dẫn chiếu trong Quyết định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất đó.
- Tổ chức thực hiện
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2022/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.
Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
| Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
3. Chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:
a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:
| TT | Cấp loại nhà ở và
Thời gian đã sử dụng | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) | |
| ĐB (nhà trên 7 tầng) | ĐB (nhà từ 5 - 7 tầng hoặc biệt thự) | KC B1 KC B2 KC B3 KC A1 KC A2 KC A3 KC A4 | Bkc A1 Bkc A2 Bkc A3 KC C1 KC C2 KC C3 | ||
| 1. | Dưới 5 năm | 95 | 90 | 85 | 80 |
| 2. | Từ 5 năm đến 10 năm | 90 | 85 | 75 | 60 |
| 3. | Trên 10 năm đến 15 năm | 85 | 80 | 70 | 45 |
| 4. | Trên 15 năm đến 20 năm | 80 | 75 | 55 | 30 |
| 5. | Trên 20 năm đến 30 năm | 70 | 60 | 40 |
|
| 6. | Trên 30 năm đến 40 năm | 60 | 45 | 35 |
|
| 7. | Trên 40 năm đến 50 năm | 50 | 35 | 30 |
|
| 8. | Trên 50 năm đến 70 năm | 40 | 30 |
|
|
| 9. | Trên 70 năm đến 85 năm | 35 |
|
|
|
| 10. | Trên 85 năm | 30 |
|
|
|
b) Cấp loại nhà và mã hiệu quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
c) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ;
d) Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ;
đ) Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
2. Quyết định này bãi bỏ:
a) Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
b) Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi điểm b, khoản 4, Điều 2 Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Khi các văn bản quy định về mức giá, cấp loại nhà và mã hiệu nhà ở dẫn chiếu để áp dụng tại quy định của Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi Điểm b, Khoản 4, Điều 2 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về giá nhà tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 8Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về giá nhà tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 23/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Trần Văn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
