Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, làm căn cứ để các cơ quan thuế và người nộp thuế xác định chính xác nghĩa vụ tài chính khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu nhà ở, nhà làm việc và các loại nhà chuyên dùng khác.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 9 năm 2022.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm: nhà ở, nhà làm việc và nhà sử dụng cho các mục đích chuyên dùng khác. Các nội dung liên quan khác không được quy định tại văn bản này sẽ được thực hiện theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu nhà, cùng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc quản lý, tính và thu lệ phí trước bạ.
Phương pháp xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định cụ thể theo công thức sau:
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết như sau:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích của các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân kê khai.
- Giá 01 mét vuông nhà: Được xác định dựa trên Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Thời gian đã sử dụng của nhà: Được tính từ năm xây dựng hoàn thành bàn giao (hoặc đưa vào sử dụng) cho đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trong trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định năm xây dựng thì sẽ tính theo năm mua hoặc năm nhận bàn giao nhà.
Quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà
Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ được phân chia cụ thể theo số lần kê khai và thời gian sử dụng:
1. Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 100%.
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi.
2. Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi đối với nhà ở:
- Thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Mã hiệu N01 đạt 95%; Mã hiệu 02 đạt 90%; Mã hiệu 03 đạt 80%.
- Thời gian đã sử dụng từ 5 đến 10 năm: Mã hiệu N01 đạt 85%; Mã hiệu 02 đạt 80%; Mã hiệu 03 đạt 65%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Mã hiệu N01 đạt 70%; Mã hiệu 02 đạt 55%; Mã hiệu 03 đạt 35%.
- Thời gian đã sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Mã hiệu N01 đạt 50%; Mã hiệu 02 đạt 35%; Mã hiệu 03 đạt 25%.
- Thời gian đã sử dụng trên 50 năm: Mã hiệu N01 đạt 30%; Mã hiệu 02 đạt 25%; Mã hiệu 03 đạt 20%.
3. Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi đối với nhà dùng cho mục đích chuyên dùng khác:
- Thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Mã hiệu CT1 đạt 95%; Mã hiệu CT2 và CT3 đạt 90%; Mã hiệu CT4 và CT5 đạt 80%.
- Thời gian đã sử dụng từ 5 đến 10 năm: Mã hiệu CT1 đạt 85%; Mã hiệu CT2 và CT3 đạt 80%; Mã hiệu CT4 và CT5 đạt 65%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Mã hiệu CT1 đạt 70%; Mã hiệu CT2 và CT3 đạt 55%; Mã hiệu CT4 và CT5 đạt 35%.
- Thời gian đã sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Mã hiệu CT1 đạt 50%; Mã hiệu CT2 và CT3 đạt 35%; Mã hiệu CT4 và CT5 đạt 25%.
- Thời gian đã sử dụng trên 50 năm: Mã hiệu CT1 đạt 30%; Mã hiệu CT2 và CT3 đạt 25%; Mã hiệu CT4 và CT5 đạt 20%.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Cục Thuế tỉnh An Giang có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các chi cục thuế trực thuộc thực hiện việc tính và thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định tại Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh các loại nhà chưa được quy định cụ thể về giá hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Sở Tài chính. Sở Tài chính sẽ chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan để hướng dẫn giải quyết, hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung nếu vượt thẩm quyền.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2022/QĐ-UBND | An Giang, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1049/TTr-STC ngày 18 tháng 8 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích chuyên dùng khác (sau đây gọi chung là nhà) trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định về lệ phí trước bạ và Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định về lệ phí trước bạ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định.
2. Các cơ quan có liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ.
Điều 3. Giá trị tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
| Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ | x | Giá 01 (một) mét vuông nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
Trong đó:
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Giá 01 (một) m2 nhà được xác định theo Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 15/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ nhà từ lần thứ 2 trở đi.
b) Kê khai lệ phí trước bạ nhà ở từ lần thứ 2 trở đi:
Đối với nhà ở:
| Thời gian đã sử dụng | Tỷ lệ % chất lượng còn lại | ||
| Mã hiệu N01 | Mã hiệu 02 | Mã hiệu 03 | |
| - Dưới 5 năm | 95 | 90 | 80 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85 | 80 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 55 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 35 | 25 |
| - Trên 50 năm | 30 | 25 | 20 |
Đối với nhà sử dụng cho các mục đích chuyên dùng khác:
| Thời gian đã sử dụng | Tỷ lệ % chất lượng còn lại | ||
|
| Mã hiệu CT1 | Mã hiệu CT2 và CT3 | Mã hiệu CT4 và CT5 |
| - Dưới 5 năm | 95 | 90 | 80 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85 | 80 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 55 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 35 | 25 |
| - Trên 50 năm | 30 | 25 | 20 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc nhận nhà.
Điều 4. Cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ quan thuế trực thuộc xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định tại Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh loại nhà chưa quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Quyết định này, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo gửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện. Trong trường hợp vượt thẩm quyền sẽ báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022 và thay thế Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 7Quyết định 29/2022/QĐ-UBND quy định giá lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 7Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Quyết định 23/2022/QĐ-UBND về Bảng giá xây dựng mới nhà ở; công trình và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 12Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 13Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 14Quyết định 29/2022/QĐ-UBND quy định giá lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 15Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 33/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Nguyễn Thị Minh Thúy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
