Giới thiệu về Quyết định 45/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cụ thể hóa các quy định của Trung ương, tạo cơ sở đồng bộ cho cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc kê khai, xác định nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng tại địa phương.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Ngày ban hành: Năm 2018.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 28 tháng 11 năm 2018.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết hai yếu tố cốt lõi để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với nhà bao gồm: Giá tính lệ phí trước bạ và Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà. Các loại nhà thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm nhà ở, nhà kho, nhà xưởng và các loại nhà chuyên dùng khác trên địa bàn tỉnh An Giang.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định của pháp luật khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác tính, thu và quản lý lệ phí trước bạ.
Đối với các nội dung khác liên quan đến lệ phí trước bạ không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan và đối tượng nộp thuế sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 301/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Theo quy định tại Điều 3, công thức xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được thiết lập như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các chỉ số cấu thành công thức được làm rõ như sau:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn xây dựng (tính cả diện tích của các công trình phụ kèm theo nếu có) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân kê khai.
- Giá 01 mét vuông nhà: Được xác định cụ thể theo bảng giá xây dựng mới đối với nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành tại Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2018 (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).
- Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà: Được phân chia chi tiết dựa trên số lần kê khai lệ phí trước bạ và thời gian đã sử dụng của công trình.
Quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà
Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại là căn cứ quan trọng để khấu hao giá trị nhà khi tính thuế. Quyết định phân chia thành hai trường hợp kê khai cụ thể:
1. Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính bằng 100%.
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại tương ứng với mức quy định cho trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi.
2. Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi:
Đối với nhà ở, tỷ lệ chất lượng còn lại được phân loại theo thời gian sử dụng và cấp loại nhà:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà Loại 1 đạt 95%; Nhà Loại 2 đạt 90%; Nhà Loại 3 đạt 80%.
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà Loại 1 đạt 85%; Nhà Loại 2 đạt 80%; Nhà Loại 3 đạt 65%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà Loại 1 đạt 70%; Nhà Loại 2 đạt 55%; Nhà Loại 3 đạt 35%.
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà Loại 1 đạt 50%; Nhà Loại 2 đạt 35%; Nhà Loại 3 đạt 25%.
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: Nhà Loại 1 đạt 30%; Nhà Loại 2 đạt 25%; Nhà Loại 3 đạt 20%.
Đối với nhà kho, nhà xưởng và nhà chuyên dùng khác, tỷ lệ chất lượng còn lại được quy định như sau:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Loại 1 đạt 95%; Loại 2 và 3 đạt 90%; Loại 4 và 5 đạt 80%.
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Loại 1 đạt 85%; Loại 2 và 3 đạt 80%; Loại 4 và 5 đạt 65%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Loại 1 đạt 70%; Loại 2 và 3 đạt 55%; Loại 4 và 5 đạt 35%.
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Loại 1 đạt 50%; Loại 2 và 3 đạt 35%; Loại 4 và 5 đạt 25%.
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: Loại 1 đạt 30%; Loại 2 và 3 đạt 25%; Loại 4 và 5 đạt 20%.
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính mốc từ thời điểm (năm) hoàn thành xây dựng bàn giao hoặc đưa vào sử dụng thực tế cho đến năm thực hiện kê khai nộp lệ phí trước bạ. Trong trường hợp hồ sơ pháp lý không đủ căn cứ chứng minh năm xây dựng thì sẽ tính theo năm mua hoặc năm nhận bàn giao nhà.
Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành
Cục Thuế tỉnh An Giang có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các Chi cục Thuế trực thuộc thực hiện việc tính và thu lệ phí trước bạ theo đúng các quy định tại Quyết định này. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh các loại nhà mới chưa được quy định cụ thể về giá hoặc tỷ lệ chất lượng, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp thông tin, báo cáo Sở Xây dựng để phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2018/QĐ-UBND | An Giang, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1581/TTr-STC ngày 05 tháng 11 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng, nhà chuyên dùng khác (sau đây gọi chung là nhà) trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 140/2016/NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các văn bản khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định.
2. Các cơ quan có liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
Trong đó:
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Giá 01 (một) m2 nhà được xác định theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ nhà từ lần thứ 2 trở đi.
b) Kê khai lệ phí trước bạ nhà ở từ lần thứ 2 trở đi:
- Đối với nhà ở:
| Thời gian đã sử dụng | Tỷ lệ % chất lượng còn lại | ||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | |
| - Dưới 5 năm | 95 | 90 | 80 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85 | 80 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 55 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 35 | 25 |
| - Trên 50 năm | 30 | 25 | 20 |
- Đối với nhà kho, nhà xưởng, nhà chuyên dùng khác:
| Thời gian đã sử dụng | Tỷ lệ % chất lượng còn lại | ||
|
| Loại 1 | Loại 2 và 3 | Loại 4 và 5 |
| - Dưới 5 năm | 95 | 90 | 80 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85 | 80 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 55 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 35 | 25 |
| - Trên 50 năm | 30 | 25 | 20 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc nhận nhà.
Điều 4. Cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ quan thuế trực thuộc xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định tại Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh loại nhà chưa quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Quyết định này, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo gửi Sở Xây dựng để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2018.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 52/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 52/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2022
- 8Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 52/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2022
- 3Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về Bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 9Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10Quyết định 52/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 45/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/11/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2018
- Ngày hết hiệu lực: 09/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
