Giới thiệu chung về Quyết định 12/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành, quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trước đây.
Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà (Điều 1)
Giá tính lệ phí trước bạ nhà tại thời điểm kê khai được xác định theo công thức chuẩn hóa sau:
Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết như sau:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích của các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Giá 01 mét vuông nhà: Là mức giá thực tế xây dựng mới của một mét vuông sàn nhà tương ứng với từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng, áp dụng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ: Được phân loại cụ thể dựa trên số lần kê khai và thời gian sử dụng nhà.
Đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 100%.
- Nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với hướng dẫn dành cho trường hợp kê khai từ lần thứ 2 trở đi.
Đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định chi tiết theo từng cấp nhà và thời gian sử dụng như sau:
- Nhà biệt thự:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 95%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 85%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 70%
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: 50%
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: 30%
- Nhà cấp I:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 90%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 80%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 60%
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: 40%
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: 25%
- Nhà cấp II:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 90%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 80%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 55%
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: 35%
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: 25%
- Nhà cấp III:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 80%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 65%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 35%
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: 25%
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: 20%
- Nhà cấp IV:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 80%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 65%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 35%
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: 25%
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: 20%
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính mốc từ thời điểm (năm) hoàn thành xây dựng bàn giao nhà hoặc đưa vào sử dụng thực tế cho đến năm thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trong trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định chính xác năm xây dựng thì sẽ tính theo năm mua nhà hoặc năm nhận bàn giao nhà.
Các trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà (Điều 2)
Quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà được áp dụng cụ thể cho các đối tượng và trường hợp sau:
- Đối tượng áp dụng chung: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức và cá nhân nước ngoài) sở hữu nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu nhà với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Áp dụng cho cả trường hợp mua nhà của các tổ chức, cá nhân khác (không phân biệt có hoạt động kinh doanh hay không kinh doanh), trừ các trường hợp đặc biệt được quy định riêng.
- Nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê: Giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế được xác định theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Nhà tái định cư: Trường hợp nhà tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể, trong đó giá phê duyệt đã được thực hiện cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi và giá nhà nơi tái định cư, thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà mua theo phương thức đấu giá: Đối với nhà mua thông qua hình thức đấu giá, đấu thầu theo quy định pháp luật, giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi nhận trên hóa đơn bán hàng.
- Trường hợp có hợp đồng chuyển quyền sử dụng, mua bán nhà:
- Nếu giá nhà ghi trên hợp đồng cao hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: Giá tính lệ phí trước bạ sẽ áp dụng theo giá trị ghi trên hợp đồng.
- Nếu giá nhà ghi trên hợp đồng thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: Giá tính lệ phí trước bạ sẽ áp dụng theo mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai.
- Đối với nhà chung cư: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư phải bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số phân bổ đất để tính lệ phí trước bạ nhà chung cư được áp dụng theo đúng quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với loại nhà chung cư tương ứng.
Trách nhiệm của các cơ quan, sở, ngành liên quan (Điều 3, Điều 5)
Để đảm bảo việc thực thi quyết định được đồng bộ và chính xác, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá xây dựng mới đối với một mét vuông nhà phù hợp với tình hình thực tế của từng thời kỳ.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết đối với các vấn đề liên quan đến việc xác định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
- Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn toàn tỉnh.
- Kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp phát hiện các mức giá áp dụng tính lệ phí trước bạ nhà không còn phù hợp với biến động thực tế của thị trường.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2019/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1420/TTr-STC ngày 10 tháng 5 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá tính lệ phí trước bạ nhà tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng áp dụng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.
b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| - Dưới 5 năm | 95 | 90 | 90 | 80 | 80 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85 | 80 | 80 | 65 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 60 | 55 | 35 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 40 | 35 | 25 | 25 |
| - Trên 50 năm | 30 | 25 | 25 | 20 | 20 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Điều 2. Các trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà
1. Giá tính lệ phí trước bạ nhà quy định tại
a) Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi đăng ký quyền sở hữu nhà với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nộp lệ phí trước bạ nhà.
b) Nhà mua của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh; trừ trường hợp được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này).
2. Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi nhà và giá nhà nơi tái định cư là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
5. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.
Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
6. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số đất phân bổ để tính lệ phí trước bạ nhà chung cư được áp dụng theo hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá xây dựng mới một (01) m2 nhà phù hợp với từng thời kỳ.
b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc về việc xác định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
2. Cục Thuế
Hướng dẫn và thực hiện giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn toàn tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp phát hiện các mức giá áp dụng tính lệ phí trước bạ nhà không còn phù hợp với thực tế.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 52/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 10/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 6Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2023
- 9Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2023
- 4Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 52/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 10/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 11Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 12/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Lê Đức Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
