Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho cả nhà xây dựng mới và nhà đã qua sử dụng, làm căn cứ để các cơ quan thuế và người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được quy định tại Quyết định này:
1. Giá 1m2 sàn xây dựng mới để tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chi tiết mức giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại công trình xây dựng mới (tính theo đơn vị 1.000 đồng/m2 sàn xây dựng) như sau:
- Đối với nhà chung cư:
- Nhà chung cư có số tầng từ 5 tầng trở xuống: Mức giá là 6.370.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư có số tầng từ trên 5 tầng đến 7 tầng: Mức giá là 8.240.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư có số tầng từ trên 7 tầng đến 10 tầng: Mức giá là 8.490.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư có số tầng từ trên 10 tầng đến 15 tầng: Mức giá là 8.880.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư có số tầng từ trên 15 tầng đến 18 tầng: Mức giá là 9.520.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư có số tầng từ trên 18 tầng đến 20 tầng: Mức giá là 9.920.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư có số tầng từ trên 20 tầng đến 25 tầng: Mức giá là 11.050.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư có số tầng từ trên 25 tầng đến 30 tầng: Mức giá là 11.600.000 đồng/m2.
- Đối với nhà ở riêng lẻ:
- Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn hoặc mái ngói: Mức giá là 1.730.000 đồng/m2.
- Nhà 1 tầng, thiết kế căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép (BTCT) đổ tại chỗ: Mức giá là 4.540.000 đồng/m2.
- Nhà từ 2 tầng trở lên, kết cấu khung chịu lực BTCT, tường bao xây gạch, sàn và mái BTCT đổ tại chỗ: Mức giá là 6.970.000 đồng/m2.
- Nhà kiểu biệt thự từ 2 tầng trở lên, kết cấu chung chịu lực BTCT, tường bao xây gạch, sàn và mái BTCT đổ tại chỗ: Mức giá là 8.760.000 đồng/m2.
- Đối với nhà xưởng và nhà kho:
- Mức giá chung áp dụng cho loại hình này là 3.500.000 đồng/m2.
- Đối với nhà làm việc và nhà sử dụng vào mục đích khác:
- Nhà 1 tầng: Mức giá là 1.730.000 đồng/m2.
- Nhà từ 2 tầng trở lên, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ: Mức giá là 4.540.000 đồng/m2.
- Quy định riêng đối với nhà xây thô:
- Đối với các công trình nhà xây thô (chưa hoàn thiện phần mỹ thuật, nội thất cơ bản), giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng 0,65 lần so với mức giá của nhà hoàn thiện cùng loại nêu trên.
2. Phương pháp xác định giá trị còn lại đối với nhà đã qua sử dụng
Đối với nhà đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của nhà theo thời gian sử dụng thực tế. Tỷ lệ này được quy định cụ thể như sau:
- Tài sản mới: Được tính bằng 100% giá trị xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng trong vòng 1 năm: Giá trị còn lại bằng 90% giá xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 1 năm đến 3 năm: Giá trị còn lại bằng 70% giá xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: Giá trị còn lại bằng 50% giá xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 6 năm đến 10 năm: Giá trị còn lại bằng 30% giá xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: Giá trị còn lại bằng 20% giá xây dựng mới.
3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định 10/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, xe ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy.
- Đồng thời, Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 và Điều 5 của Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND cũng chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
4. Tổ chức thực hiện và cơ chế điều chỉnh giá khi thị trường biến động
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và triển khai thực hiện đồng bộ các quy định này trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Cơ chế điều chỉnh giá: Trên cơ sở chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng ban hành, trường hợp giá nhà trên thị trường thực tế có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thống nhất phương án điều chỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2019/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 81/TTr-STC ngày 16 tháng 7 năm 2019, Văn bản số 1410/STC-QLG&CS ngày 20 tháng 8 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Giá 1m2 sàn xây dựng mới để tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
| STT | Loại công trình | Giá 1m2 sàn xây dựng (1.000 đồng/m2) |
| I | Nhà chung cư |
|
| 1 | Số tầng ≤ 5 | 6.370 |
| 2 | 5 < số tầng ≤ 7 | 8.240 |
| 3 | 7 < số tầng ≤ 10 | 8.490 |
| 4 | 10 < số tầng ≤ 15 | 8.880 |
| 5 | 15 < số tầng ≤ 18 | 9.520 |
| 6 | 18 < số tầng ≤ 20 | 9.920 |
| 7 | 20 < số tầng ≤ 25 | 11.050 |
| 8 | 25 < số tầng ≤ 30 | 11.600 |
| II | Nhà ở riêng lẻ |
|
| 1 | Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn, mái ngói | 1.730 |
| 2 | Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ | 4.540 |
| 3 | Nhà 2 tầng trở lên, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ | 6.970 |
| 4 | Nhà kiểu biệt thự từ 2 tầng trở lên, kết cấu chung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ | 8.760 |
| III | Nhà xưởng, nhà kho | 3.500 |
| IV | Nhà làm việc và nhà sử dụng vào mục đích khác |
|
| 1 | Nhà 1 tầng | 1.730 |
| 2 | Nhà 2 tầng trở lên, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ | 4.540 |
* Giá nhà xây thô (chưa hoàn thiện) được tính bằng 0,65 lần giá nhà hoàn thiện.
2. Đối với nhà đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng được xác định như sau:
- Tài sản mới: Bằng 100% giá xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: Bằng 90% giá xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 1 năm đến 3 năm: Bằng 70% giá xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: Bằng 50% giá xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 6 năm đến 10 năm: Bằng 30% giá xây dựng mới.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: Bằng 20% giá xây dựng mới.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019. Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2012 về việc quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, xe ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 08/5/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 và Điều 5 của Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 24/5/2012 về việc quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, xe ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Sở tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng quy định.
2. Trên cơ sở chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng ban hành, khi giá nhà trên thị trường biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thống nhất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 14/2012/QĐ-UBND quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà, đất, ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về mức lệ phí trước bạ nhà, đất, ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3Quyết định 52/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 30/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 10Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1Quyết định 14/2012/QĐ-UBND quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà, đất, ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về mức lệ phí trước bạ nhà, đất, ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7Quyết định 52/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Thông tư 20/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 30/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 12Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 13Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 10/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 10/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
