Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
1. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Quyết định quy định rõ ràng các căn cứ và phương pháp xác định giá trị nhà để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ, cụ thể:
- Công thức xác định: Việc tính toán giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Bảng giá xây dựng mới: Giá thực tế xây dựng mới đối với 01 (một) mét vuông sàn nhà áp dụng để thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Các trường hợp đặc thù khác: Đối với một số trường hợp cụ thể ngoài các quy định chung, giá tính lệ phí trước bạ nhà sẽ được áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được phân chia chi tiết theo thời gian đã sử dụng và cấp công trình xây dựng để đảm bảo tính công bằng và chính xác khi thu thuế, cụ thể như sau:
- Thời gian đã sử dụng đến 01 năm: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 100% đối với tất cả các cấp nhà (bao gồm Nhà cấp đặc biệt, Nhà cấp I, Nhà cấp II, Nhà cấp III, Nhà cấp IV).
- Thời gian đã sử dụng trên 01 năm đến 05 năm:
- Nhà cấp đặc biệt: 95%
- Nhà cấp I: 90%
- Nhà cấp II: 85%
- Nhà cấp III: 80%
- Nhà cấp IV: 75%
- Thời gian đã sử dụng trên 05 năm đến 10 năm:
- Nhà cấp đặc biệt: 85%
- Nhà cấp I: 80%
- Nhà cấp II: 75%
- Nhà cấp III: 65%
- Nhà cấp IV: 55%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm đến 20 năm:
- Nhà cấp đặc biệt: 70%
- Nhà cấp I: 60%
- Nhà cấp II: 55%
- Nhà cấp III: 40%
- Nhà cấp IV: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 20 năm đến 50 năm:
- Nhà cấp đặc biệt: 50%
- Nhà cấp I: 40%
- Nhà cấp II: 35%
- Nhà cấp III: 20%
- Nhà cấp IV: 10%
3. Phương pháp xác định thời gian sử dụng và phân cấp công trình
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng, Quyết định hướng dẫn chi tiết cách xác định các tiêu chí kỹ thuật:
- Cách tính thời gian đã sử dụng: Được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà hoặc đưa vào sử dụng thực tế cho đến năm cá nhân, tổ chức thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ đối với ngôi nhà đó.
- Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ: Nếu hồ sơ không có đủ cơ sở để xác định chính xác năm xây dựng nhà, thời gian sử dụng sẽ được tính theo năm mua nhà, năm nhận nhà hoặc năm được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
- Phân cấp công trình xây dựng: Việc phân cấp công trình (đặc biệt, cấp I, II, III, IV) để áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Xây dựng.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 27/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/9/2018.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố.
- Trách nhiệm triển khai và đôn đốc: Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng và Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2018/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Xét Tờ trình số 158/TTr-STC ngày 12 tháng 6 năm 2018 và Công văn số 2771/STC-GCS ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Sở Tài chính về việc ban hành Quyết định quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Bảng giá thực tế xây dựng mới đối với nhà được Sở Xây dựng lập kèm theo Công văn số 4372/SXD-KTXD ngày 21 tháng 5 năm 2018, ý kiến thẩm định dự thảo văn bản của Sở Tư pháp tại Công văn số 702/STP-XDKTVB ngày 12 tháng 3 năm 2018 và trên cơ sở kết luận của UBND thành phố tại phiên họp thường kỳ ngày 07/8/2018 theo Thông báo số 150/TB-VP ngày 13/8/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung như sau:
1. Công thức xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng theo bảng sau:
| STT | Thời gian đã sử dụng | Nhà cấp đặc biệt (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| 1 | Đến 01 năm | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
| 2 | Trên 01 năm đền 05 năm | 95 | 90 | 85 | 80 | 75 |
| 3 | Trên 05 năm đến 10 năm | 85 | 80 | 75 | 65 | 55 |
| 4 | Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 60 | 55 | 40 | 30 |
| 5 | Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 40 | 35 | 20 | 10 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc nhận nhà, hoặc năm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.
1. Một số trường hợp cụ thể ngoài các quy định trên đây được áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/9/2018 và bãi bỏ Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ THỰC TẾ XÂY DỰNG MỚI MỘT (1) M2 NHÀ ÁP DỤNG ĐỂ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 27/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng)
| STT | Loại công trình | Cấp công trình | Đơn giá (đồng/m2 sàn) |
| A | Nhà ở |
|
|
| I | Nhà ở riêng lẻ |
|
|
| 1 | Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp tôn | IV | 2.270.000 |
| 2 | Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp ngói | IV | 2.890.000 |
| 3 | Nhà 1 tầng, tường gạch chịu lực, mái BTCT | IV | 4.140.000 |
| 4 | Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT | III | 4.970.000 |
| 5 | Nhà từ 3 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT | III | 5.880.000 |
| 6 | Nhà kiểu biệt thự trệt, tường bao xây gạch, mái lợp ngói | III | 5.500.000 |
| 7 | Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT | III | 6.930.000 |
| II | Nhà chung cư |
|
|
| 1 | Số tầng <= 5 | III | 5.380.000 |
| 2 | 5< số tầng <= 7 | III | 5.502.000 |
| 3 | 7< số tầng <= 10 | II | 6.280.000 |
| 4 | 10< số tầng <= 15 | II | 7.135.000 |
| 5 | 15< số tầng <= 18 | II | 8.460.000 |
| 6 | 18< số tầng <= 20 | II | 8.680.000 |
| 7 | 20< số tầng<=25 | I | 9.660.000 |
| 8 | 25< số tầng <=30 | I | 10.140.000 |
| 9 | 35< số tầng <=40 | I | 11.740.000 |
| 10 | 40< số tầng <=45 | I | 12.480.000 |
| 11 | 45< số tầng <=50 | I | 13.240.000 |
| B | Nhà làm việc |
|
|
| 1 | Số tầng <= 5 | III | 6.380.000 |
| 2 | 5< số tầng <= 7 | III | 7.070.000 |
| 3 | 7< số tầng <= 15 | II | 8.320.000 |
| 4 | 15 | II | 10.160.000 |
| C | Nhà sử dụng mục đích khác |
|
|
| 1 | Số tầng <= 5 | III | 6.733.000 |
| 2 | 5< số tầng <= 7 | III | 7.095.000 |
| 3 | 7< số tầng <= 10 | II | 8.194.000 |
| 4 | 10< số tầng <=15 | II | 9.003.000 |
| 5 | 15< số tầng <=18 | II | 9.545.000 |
| 6 | 18< số tầng <= 20 | II | 10.317.000 |
| 7 | 20< số tầng<=25 | I | 10.696.000 |
| 8 | 25< số tầng <=30 | I | 11.120.000 |
| 9 | 30< số tầng <=35 | I | 12.040.000 |
Ghi chú:
- Đơn giá xây dựng mới đã bao gồm các chi phí xây dựng, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng, các khoản chi phí khác (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên).
- Đơn giá xây dựng mới nêu trên chưa bao gồm chi phí thiết bị và các chi phí xử lý có tính chất riêng biệt cho mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt...
- Đơn giá xây dựng mới tính cho công trình chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì bổ sung cho phí xây dựng tầng hầm như sau:
| Số tầng hầm của công trình | Tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe (đồng/m2 tầng hầm) | Tầng hầm sử dụng làm khu thương mại (đồng/m2 tầng hầm) |
| 1 tầng | 13.010.000 | 13.840.000 |
| 2 tầng | 13.670.000 | 14.530.000 |
| 3 tầng | 14.630.000 | 15.550.000 |
| 4 tầng | 15.590.000 | 16.570.000 |
| 5 tầng | 16.550.000 | 17.590.000 |
- Loại công trình, cấp công trình trong Bảng giá xây dựng mới đối với nhà nêu trên được lấy theo loại công trình, cấp các công trình đại diện được lựa chọn tính toán. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh các loại công trình, cấp công trình khác Bảng giá xây dựng mới nêu trên, đề nghị báo cáo Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết.
- 1Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định về bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 30/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2016/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 52/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về Bảng giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực
- 1Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định về bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 22/2019/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục Bảng giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 nhà để áp dụng tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-UBND
- 3Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về Bảng giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Thông tư 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 30/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2016/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Quyết định 52/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 27/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/08/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Trần Văn Miên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2018
- Ngày hết hiệu lực: 08/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
