TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2022/QĐ-UBND QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Phương pháp xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức chuẩn hóa sau:
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được làm rõ như sau:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích của các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai.
- Giá 01 mét vuông nhà: Là mức giá thực tế xây dựng mới của một mét vuông sàn nhà tương ứng với từng cấp nhà, hạng nhà. Mức giá này được xác định dựa trên bảng giá chuẩn về nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành và có hiệu lực tại thời điểm người nộp thuế thực hiện kê khai lệ phí trước bạ.
- Thời gian đã sử dụng của nhà: Được tính từ thời điểm (năm) hoàn thành bàn giao nhà hoặc đưa vào sử dụng thực tế cho đến năm thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Đối với các trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định chính xác năm xây dựng thì thời gian sử dụng sẽ được tính theo năm mua nhà hoặc năm nhận bàn giao nhà.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được phân loại chi tiết theo thời gian đã qua sử dụng và từng loại cấp nhà cụ thể:
- Thời gian sử dụng trong 02 năm trở lại: Đạt tỷ lệ 100% đối với tất cả các loại nhà (Nhà biệt thự nhiều tầng, Nhà biệt thự một tầng, Nhà nhiều tầng, Nhà một tầng, Nhà bán kiên cố).
- Thời gian sử dụng từ trên 02 năm đến 05 năm:
- Nhà biệt thự nhiều tầng, biệt thự một tầng, nhà nhiều tầng, nhà một tầng: Đạt tỷ lệ 95%.
- Nhà bán kiên cố: Đạt tỷ lệ 85%.
- Thời gian sử dụng từ trên 05 năm đến 10 năm:
- Nhà biệt thự nhiều tầng, nhà nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 90%.
- Nhà biệt thự một tầng, nhà một tầng: Đạt tỷ lệ 80%.
- Nhà bán kiên cố: Đạt tỷ lệ 50%.
- Thời gian sử dụng từ trên 10 năm đến 20 năm:
- Nhà biệt thự nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 80%.
- Nhà nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 75%.
- Nhà biệt thự một tầng: Đạt tỷ lệ 65%.
- Nhà một tầng: Đạt tỷ lệ 50%.
- Nhà bán kiên cố: Đạt tỷ lệ 40%.
- Thời gian sử dụng từ trên 20 năm đến 30 năm:
- Nhà biệt thự nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 70%.
- Nhà nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 60%.
- Nhà biệt thự một tầng: Đạt tỷ lệ 50%.
- Nhà một tầng: Đạt tỷ lệ 40%.
- Nhà bán kiên cố: Không thu lệ phí trước bạ.
- Thời gian sử dụng từ trên 30 năm đến 40 năm:
- Nhà biệt thự nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 60%.
- Nhà nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 50%.
- Nhà biệt thự một tầng, nhà một tầng: Đạt tỷ lệ 40%.
- Nhà bán kiên cố: Không thu lệ phí trước bạ.
- Thời gian sử dụng từ trên 40 năm đến 50 năm:
- Nhà biệt thự nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 50%.
- Nhà biệt thự một tầng, nhà nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 40%.
- Nhà một tầng, nhà bán kiên cố: Không thu lệ phí trước bạ.
- Thời gian sử dụng từ trên 50 năm đến 60 năm:
- Nhà biệt thự nhiều tầng, biệt thự một tầng, nhà nhiều tầng: Đạt tỷ lệ 40%.
- Nhà một tầng, nhà bán kiên cố: Không thu lệ phí trước bạ.
- Thời gian sử dụng trên 60 năm: Không thực hiện thu lệ phí trước bạ đối với tất cả các loại nhà nêu trên.
4. Quy định đối với các loại nhà sử dụng cho mục đích khác và nhà chung cư
- Nhà sử dụng cho mục đích khác: Đối với các loại nhà sử dụng cho mục đích khác ngoài mục đích để ở (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính), tỷ lệ (%) chất lượng còn lại sẽ được áp dụng tương đương theo tỷ lệ của nhà nhiều tầng, nhà một tầng hoặc nhà bán kiên cố tương ứng trong bảng tỷ lệ nêu trên.
- Trường hợp giá nhà trên hợp đồng có sự chênh lệch hoặc đối với nhà chung cư: Nếu mức giá nhà ghi trên hợp đồng mua bán cao hơn hoặc thấp hơn giá trị xác định theo công thức tính toán thông thường, hoặc đối với các giao dịch liên quan đến nhà chung cư, việc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ sẽ tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2022.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2022/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ
| Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
Trong đó:
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
b) Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được xác định theo bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:
| Thời gian đã qua sử dụng (năm) | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ | ||||
| Nhà biệt thự nhiều tầng | Nhà biệt thự một tầng | Nhà nhiều tầng | Nhà một tầng | Nhà bán kiên cố | |
| Trong 02 năm trở lại | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
| Từ trên 02 năm đến 05 năm | 95 | 95 | 95 | 95 | 85 |
| Từ trên 05 năm đến 10 năm | 90 | 80 | 90 | 80 | 50 |
| Từ trên 10 năm đến 20 năm | 80 | 65 | 75 | 50 | 40 |
| Từ trên 20 năm đến 30 năm | 70 | 50 | 60 | 40 | Không thu |
| Từ trên 30 năm đến 40 năm | 60 | 40 | 50 | 40 | Không thu |
| Từ trên 40 năm đến 50 năm | 50 | 40 | 40 | Không thu | Không thu |
| Từ trên 50 năm đến 60 năm | 40 | 40 | 40 | Không thu | Không thu |
| Trên 60 năm | Không thu | Không thu | Không thu | Không thu | Không thu |
- Đối với các loại nhà sử dụng cho mục đích khác (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) áp dụng tỷ lệ (%) theo nhà nhiều tầng, nhà một tầng, nhà bán kiên cố theo bảng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
2. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hoặc thấp hơn giá trị xác định tại khoản 1 Điều này và trường hợp đối với nhà chung cư: Áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 34/2021/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 7Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 8Quyết định 29/2022/QĐ-UBND quy định giá lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 7Quyết định 34/2021/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 13Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 14Quyết định 29/2022/QĐ-UBND quy định giá lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 19/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Lê Văn Hẳn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
