Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa việc xác định giá trị nhà đất phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định bảng giá làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.
- Quy chiếu pháp luật: Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP, Thông tư số 301/2016/TT-BTC và Thông tư số 20/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định theo công thức chuẩn sau:
Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành được quy định cụ thể như sau:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn xây dựng (bao gồm cả diện tích các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân kê khai.
- Giá 01 mét vuông nhà: Là đơn giá xây dựng mới tính trên một mét vuông sàn của từng loại nhà, được áp dụng theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ được phân chia chi tiết dựa trên thời gian sử dụng và loại nhà:
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu: Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm, tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 100%.
- Kê khai từ lần thứ hai trở đi hoặc kê khai lần đầu đối với nhà đã sử dụng từ 5 năm trở lên: Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định cụ thể như sau:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà biệt thự (95%); Nhà loại I (95%); Nhà loại II (90%); Nhà loại III (85%); Nhà loại IV (80%).
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà biệt thự (90%); Nhà loại I (90%); Nhà loại II (85%); Nhà loại III (70%); Nhà loại IV (60%).
- Thời gian sử dụng trên 10 đến 20 năm: Nhà biệt thự (80%); Nhà loại I (80%); Nhà loại II (70%); Nhà loại III (50%); Nhà loại IV (30%).
- Thời gian sử dụng trên 20 đến 50 năm: Nhà biệt thự (60%); Nhà loại I (60%); Nhà loại II (40%); Nhà loại III (30%); Nhà loại IV (10%).
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: Nhà biệt thự (40%); Nhà loại I (40%); Nhà loại II (20%); Nhà loại III (10%); Nhà loại IV (10%).
- Cách tính thời gian đã sử dụng: Được tính từ năm xây dựng hoàn thành bàn giao (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai nộp thuế. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng thì tính theo năm mua hoặc nhận bàn giao nhà.
- Các trường hợp đặc biệt khi áp dụng giá tính lệ phí trước bạ
- Nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê: Giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Nhà mua theo phương thức đấu giá: Giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi nhận trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
- Trường hợp có hợp đồng chuyển quyền sử dụng hoặc mua bán nhà:
- Nếu giá nhà ghi trên hợp đồng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: Áp dụng giá trên hợp đồng để tính lệ phí trước bạ.
- Nếu giá nhà ghi trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: Áp dụng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai để tính lệ phí trước bạ.
- Đối với nhà chung cư: Giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số phân bổ đất được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2021.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Trong quá trình áp dụng, cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi, phát hiện kịp thời các trường hợp tài sản đăng ký trước bạ chưa được quy định trong bảng giá hoặc mức giá quy định không còn phù hợp. Cơ quan thuế phải chủ động đề xuất gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2021/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 12 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 522/TTr-STC ngày 30 tháng 9 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Quyết định này quy định giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
1. Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ được quy định tại
2. Những quy định khác không nêu trong Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ và một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà.
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
| Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b) Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 sàn nhà của từng loại nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá nhà ở, công trình và vật kiến trúc áp dụng theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần 2 trở đi và kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà loại I (%) | Nhà loại II (%) | Nhà loại III (%) | Nhà loại IV (%) |
| Dưới 5 năm | 95 | 95 | 90 | 85 | 80 |
| Từ 5 đến 10 năm | 90 | 90 | 85 | 70 | 60 |
| Trên 10 đến 20 năm | 80 | 80 | 70 | 50 | 30 |
| Trên 20 đến 50 năm | 60 | 60 | 40 | 30 | 10 |
| Trên 50 năm | 40 | 40 | 20 | 10 | 10 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
2. Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:
a) Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
c) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.
Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
d) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số đất phân bổ để tính lệ phí trước bạ nhà chung cư được áp dụng theo hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định thì phải có ý kiến đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về việc ban hành giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 16/2022/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1Luật Nhà ở 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Quản lý thuế 2019
- 7Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Thông tư 20/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 20/2020/QĐ-UBND quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ giá nhà ở, công trình, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 12Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 13Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 14Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 15Quyết định 16/2022/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 17Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 34/2021/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 34/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Phạm Văn Thiều
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
