Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND về việc ban hành giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu - Dương Thành Trung.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 19 tháng 5 năm 2017.
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định cụ thể về giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức và cá nhân người nước ngoài) sở hữu tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định. Các nội dung khác không được đề cập trực tiếp trong Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ và Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính.
3. Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định theo công thức chuẩn sau đây:
Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết như sau:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích của các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân kê khai.
- Giá một mét vuông (01 m2) nhà: Là mức giá thực tế xây dựng mới trên một mét vuông sàn nhà của từng loại nhà cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định tại bảng đơn giá nhà ở, công trình và vật kiến trúc áp dụng tại thời điểm hiện hành.
4. Quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ
Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà được phân chia cụ thể dựa trên số lần kê khai và thời gian đã sử dụng của tài sản:
- Trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu: Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 năm, tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 100%.
- Trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi, hoặc kê khai lần đầu đối với nhà đã sử dụng từ 05 năm trở lên: Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định chi tiết theo từng nhóm thời gian sử dụng và loại nhà như sau:
- Thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Nhà biệt thự (95%); Nhà loại I (95%); Nhà loại II (90%); Nhà loại III (85%); Nhà loại IV (80%).
- Thời gian đã sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà biệt thự (90%); Nhà loại I (90%); Nhà loại II (85%); Nhà loại III (70%); Nhà loại IV (60%).
- Thời gian đã sử dụng trên 10 đến 20 năm: Nhà biệt thự (80%); Nhà loại I (80%); Nhà loại II (70%); Nhà loại III (50%); Nhà loại IV (30%).
- Thời gian đã sử dụng trên 20 đến 50 năm: Nhà biệt thự (60%); Nhà loại I (60%); Nhà loại II (40%); Nhà loại III (30%); Nhà loại IV (10%).
- Thời gian đã sử dụng trên 50 năm: Nhà biệt thự (40%); Nhà loại I (40%); Nhà loại II (20%); Nhà loại III (10%); Nhà loại IV (10%).
- Cách xác định thời gian đã sử dụng của nhà: Thời gian sử dụng được tính từ thời điểm (năm) hoàn thành xây dựng và bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng thực tế) cho đến năm tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Đối với các trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định chính xác năm xây dựng, thời gian sử dụng sẽ được tính theo năm mua nhà hoặc năm nhận bàn giao nhà.
5. Các trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà
Quyết định cũng đưa ra phương án xử lý cụ thể cho các trường hợp đặc thù khi xác định giá tính lệ phí trước bạ:
- Nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê: Giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế được ghi nhận theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
- Nhà tái định cư: Đối với nhà tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể (trong đó giá phê duyệt đã thực hiện cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi và giá nhà nơi tái định cư), giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà mua theo phương thức đấu giá: Đối với nhà được mua thông qua hình thức đấu giá, đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật, giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi trên hóa đơn bán hàng.
- Trường hợp có hợp đồng chuyển quyền sử dụng, mua bán nhà:
- Nếu mức giá nhà ghi trên hợp đồng chuyển quyền sử dụng hoặc hợp đồng mua bán cao hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: Giá tính lệ phí trước bạ sẽ áp dụng theo mức giá ghi trên hợp đồng.
- Nếu mức giá nhà ghi trên hợp đồng thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: Giá tính lệ phí trước bạ sẽ áp dụng theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai.
- Đối với nhà chung cư: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư phải bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số phân bổ đất để tính lệ phí trước bạ được áp dụng thống nhất theo hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng quy định tại pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2017. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành giá tài sản và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại đối với tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Trong quá trình quản lý và thực hiện, cơ quan thuế có trách nhiệm chủ động phát hiện các trường hợp tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá, hoặc mức giá quy định chưa phù hợp với thực tế. Cơ quan thuế phải kịp thời tổng hợp ý kiến đề xuất gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung bảng giá cho phù hợp.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2017/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 09 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và các luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 169/TTr-STC ngày 31 tháng 3 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ được quy định tại
- Những quy định khác không nêu trong Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ và một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
| Giá tính lệ phí trước trước bạ nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b) Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 sàn nhà của từng loại nhà do UBND tỉnh quy định đơn giá nhà ở, công trình và vật kiến trúc áp dụng tại thời điểm hiện hành.
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 năm: 100%.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần 02 trở đi và kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà loại I (%) | Nhà loại II (%) | Nhà loại III (%) | Nhà loại IV (%) |
| Dưới 5 năm | 95 | 95 | 90 | 85 | 80 |
| Từ 5 đến 10 năm | 90 | 90 | 85 | 70 | 60 |
| Trên 10 đến 20 năm | 80 | 80 | 70 | 50 | 30 |
| Trên 20 đến 50 năm | 60 | 60 | 40 | 30 | 10 |
| Trên 50 năm | 40 | 40 | 20 | 10 | 10 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
2. Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:
a) Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi nhà và giá nhà nơi tái định cư là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng;
d) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.
Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ;
e) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số đất phân bổ để tính lệ phí trước bạ nhà chung cư được áp dụng theo hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành giá tài sản và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định thì phải có ý kiến đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3203/QĐ-UBND năm 2017 về bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 34/2021/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Nhà ở 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 3203/QĐ-UBND năm 2017 về bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về việc ban hành giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 07/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/05/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Dương Thành Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
