Quyết định 23/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật và quản lý chất lượng nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Vị trí và chức năng của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc
- Chi cục Bảo vệ thực vật là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chi cục thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành và thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật, phòng trừ sinh vật gây hại rừng, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật và thanh tra chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh.
- Về quan hệ chỉ đạo: Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Trụ sở chính của Chi cục được đặt tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tham mưu xây dựng văn bản pháp quy: Chủ trì soạn thảo các dự thảo quyết định, chỉ thị, chương trình, đề án, dự án chuyên ngành về bảo vệ thực vật để Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện chuyên môn: Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ thực vật; thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành.
- Phòng chống dịch bệnh và thiên tai: Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh thực vật; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh đối với cây trồng trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Quản lý thuốc bảo vệ thực vật: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật; quản lý và sử dụng nguồn thuốc bảo vệ thực vật dự trữ của địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Cấp phép và quản lý hành nghề: Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc đăng ký, cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực bảo vệ thực vật thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định.
- Quản lý sản xuất rau an toàn: Dự thảo quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất và kinh doanh rau an toàn; thực hiện quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
- Công tác phối hợp và chỉ đạo tuyến dưới: Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống dịch bệnh cây trồng của tỉnh; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện, và của nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Nghiên cứu khoa học và quản lý nội bộ: Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu chuyên ngành; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào lĩnh vực chuyên môn; quản lý cán bộ, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
- Cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục
Bộ máy tổ chức của Chi cục được thiết kế chặt chẽ nhằm đảm bảo bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh:
- Lãnh đạo Chi cục: Gồm Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục. Các Phó Chi cục trưởng giúp việc Chi cục trưởng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được giao. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật thực hiện theo quy định hiện hành.
- Bộ máy giúp việc (Các phòng chuyên môn):
- Phòng Hành chính tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật;
- Phòng Quản lý dịch hại tổng hợp;
- Phòng Quản lý sản xuất rau an toàn;
- Thanh tra Chi cục.
- Các đơn vị trực thuộc (Hệ thống các Trạm):
- Trạm Kiểm dịch thực vật;
- 9 Trạm Bảo vệ thực vật đặt tại các địa bàn cấp huyện bao gồm: huyện Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc, huyện Bình Xuyên, huyện Tam Dương, huyện Tam Đảo, thị xã Phúc Yên, thành phố Vĩnh Yên, huyện Lập Thạch, và huyện Sông Lô.
- Biên chế: Biên chế của Chi cục nằm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể theo kế hoạch hàng năm.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 138/QĐ-UB ngày 29/01/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc đổi tên Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phú thành Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2009/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 14 tháng 04 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh về Bảo vệ thực vật và Kiểm dịch thực vật ngày 25/7/2001;
Căn cứ Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26/7/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên bộ Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2006/TT-BNN ngày 18/9/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của thanh tra nông nghiệp & PTNT ở địa phương và của tổ chức thanh tra trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 140/TTr-SNV ngày 24/3/2009 về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc:
Chi cục Bảo vệ thực vật là cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ thực vật, phòng trừ sinh vật gây hại rừng, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, thanh tra chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh;
Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp & PTNT; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp & PTNT.
Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Chi cục đặt tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT
a. Xây dựng dự thảo quyết định, chỉ thị, chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực bảo vệ thực vật để Giám đốc Sở trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền;
b. Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh thực vật; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định;
c. Tổ chức phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh đối với cây trồng trong sản xuất nông, lâm nghiệp;
d. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
đ. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực bảo vệ thực vật thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp;
e. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật về bảo vệ thực vật; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
f. Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;
g. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất và kinh doanh rau an toàn; quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
h. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống dịch bệnh cây trồng của tỉnh theo quy định của pháp luật;
i. Kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các Trạm Bảo vệ thực vật đặt trên địa bàn cấp huyện với UBND cấp huyện; các nhân viên Bảo vệ thực vật trên địa bàn xã với UBND cấp xã.
2. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về bảo vệ thực vật theo quy định;
3. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào lĩnh vực chuyên môn được giao;
4. Theo dõi tổng hợp, thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định;
5. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật;
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo Chi cục: gồm có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng;
Chi cục trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
Các Phó Chi cục trưởng giúp việc Chi cục trưởng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được giao.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Bộ máy giúp việc có:
- Phòng Hành chính tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật;
- Phòng Quản lý dịch hại tổng hợp;
- Phòng Quản lý sản xuất rau an toàn;
- Thanh tra Chi cục.
3. Các đơn vị trực thuộc:
- Trạm Kiểm dịch thực vật;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Vĩnh Tường;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Yên Lạc;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Bình Xuyên;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Tam Dương;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Tam Đảo;
- Trạm Bảo vệ thực vật thị xã Phúc Yên;
- Trạm Bảo vệ thực vật thành phố Vĩnh Yên;
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Lập Thạch.
- Trạm Bảo vệ thực vật huyện Sông Lô.
3. Biên chế của Chi cục trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp & PTNT được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 138/QĐ-UB ngày 29/01/1997 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc đổi tên Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phú thành Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1572/2012/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2013 về đổi tên Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh thành Chi cục Trồng trọt - Bảo vệ thực vật tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 35/2015/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 5Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Quyết định 35/2015/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Thông tư 73/2006/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương và của tổ chức thanh tra trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003
- 5Thông tư liên tịch 61/2008/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 1572/2012/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng
- 7Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2013 về đổi tên Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh thành Chi cục Trồng trọt - Bảo vệ thực vật tỉnh Bình Phước
Quyết định 23/2009/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 23/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/04/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Ngọc Phi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
