Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng đò tại Bến khách ngang sông Phong Hòa - Thới An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội bộ, đảm bảo tính minh bạch về giá dịch vụ và quyền lợi của người tham gia giao thông.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quyết định quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò tại Bến khách ngang sông Phong Hòa - Thới An, thuộc phạm vi quản lý và khai thác của Phà Đồng Tháp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi thực hiện việc qua đò tại bến khách này.
- Thời gian áp dụng giá: Mức giá dịch vụ được áp dụng thống nhất, không phân biệt giữa ban ngày và ban đêm (thu cùng một mức giá).
- Biểu khung giá dịch vụ chi tiết (Đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm hành khách)
Khung giá dịch vụ được chia thành ba hình thức thu phí rõ ràng bao gồm thu theo lượt, thu thuê bao chuyến và thu theo tháng:
- Mức thu tiền theo lượt (Tính chung cho người, xe và hàng hóa trên xe):
- Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự; xe thô sơ (xe lôi, ba gác, xích lô và các loại xe tương tự): 5.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô khách dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 16 ghế ngồi; xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 07 tấn: 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô khách từ 16 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi: 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô khách từ 30 ghế ngồi trở lên; xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 07 tấn đến dưới 10 tấn: 60.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 16 tấn, xe rơ móc: 70.000 đồng/lượt.
- Mức thu thuê bao chuyến:
- Thuê cả chuyến đối với phương tiện loại từ 40 tấn đến 60 tấn: 200.000 đồng/chuyến.
- Thuê cả chuyến đối với phương tiện loại 100 tấn: 300.000 đồng/chuyến.
- Mức thu tiền theo tháng:
- Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự: 120.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô dưới 16 ghế ngồi: Mức thu được tính bằng 30 lần khung giá theo lượt đối với từng đối tượng tương ứng nêu trên.
- Quy định cụ thể về việc áp dụng khung giá theo tháng
- Đối tượng được phép mua vé tháng: Chỉ áp dụng đối với xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, các loại xe tương tự và xe ô tô dưới 16 ghế ngồi.
- Thời hạn sử dụng vé tháng: Vé tháng được phát hành và có giá trị sử dụng trong tháng, tính từ ngày 01 đến ngày kết thúc của tháng đó theo thời hạn ghi trên vé. Vé tháng có giá trị sử dụng cho cả lượt đi ban ngày và ban đêm.
- Các đối tượng được miễn hoàn toàn giá dịch vụ sử dụng đò
Để đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ các hoạt động công vụ, khẩn cấp, quyết định quy định miễn thu tiền dịch vụ đối với các đối tượng sau:
- Hành khách đi bộ.
- Hành khách điều khiển xe đạp và các phương tiện xe đạp 02 bánh (bao gồm cả xe đạp điện).
- Xe cứu thương và các loại xe khác đang thực hiện nhiệm vụ chở người bị tai nạn đi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa (xe chữa cháy) đang thi hành nhiệm vụ.
- Xe hộ đê; xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
- Xe và đoàn xe phục vụ tang lễ (đưa tang).
- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường của lực lượng chức năng.
- Xe đang làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa cứu trợ đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng đang có dịch bệnh bùng phát.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu
- Chứng từ thu phí: Đơn vị thực hiện thu tiền dịch vụ bắt buộc phải sử dụng biên lai, hóa đơn thu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng mức giá dịch vụ tại địa điểm thu tiền để người dân dễ dàng giám sát.
- Hạch toán và nghĩa vụ thuế: Đơn vị thu có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu; đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Thẩm quyền ký ban hành: Thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Phó Chủ tịch Châu Hồng Phúc đã ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2018/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ (BẾN KHÁCH NGANG SÔNG) PHONG HÒA - THỚI AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Đồng Tháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa-Thới An thuộc Phà Đồng Tháp quản lý, khai thác.
2. Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa-Thới An.
3. Ban ngày và ban đêm thu cùng một mức giá.
Điều 2. Biểu khung giá
| TT | ĐỐI TƯỢNG | ĐƠN VỊ TÍNH | MỨC GIÁ TỐI ĐA ĐÃ BAO GỒM THUẾ VAT VÀ BẢO HIỂM HÀNH KHÁCH | GHI CHÚ |
| I | Mức thu tiền theo lượt | Tính chung cho người, xe và hàng hóa trên xe
| ||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự; xe thô sơ (xe lôi, ba gác, xích lô và các loại xe tương tự). | đồng/lượt | 5.000 | |
| 2 | Xe ô tô khách dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự. | đồng/lượt | 25.000 | |
| 3 | Xe ô tô chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn. | đồng/lượt | 25.000 | |
| 4 | Xe ô tô khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 16 ghế ngồi; xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 07 tấn. | đồng/lượt | 35.000 | |
| 5 | Xe ô tô khách từ 16 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi. | đồng/lượt | 50.000 | |
| 6 | Xe ô tô khách từ 30 ghế ngồi trở lên; xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 07 tấn đến dưới 10 tấn. | đồng/lượt | 60.000 | |
| 7 | Xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 16 tấn, xe rơ móc. | đồng/lượt | 70.000 | |
| II | Mức thu thuê bao chuyến | |||
| 1 | Thuê cả chuyến loại từ 40 tấn đến 60 tấn | đồng/chuyến | 200.000 | |
| 2 | Thuê cả chuyến loại 100 tấn | đồng/chuyến | 300.000 | |
| III | Mức thu tiền theo tháng | |||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự. | đồng/xe/tháng | 120.000 | |
| 2 | Xe ô tô dưới 16 ghế ngồi | đồng/xe/tháng | Mức thu bằng 30 lần khung giá theo lượt đối với từng đối tượng tương ứng tại mục I nêu trên | |
Điều 3. Quy định về khung giá theo tháng
1. Đối tượng mua vé tháng: xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự; xe ô tô dưới 16 ghế ngồi.
2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 4. Đối tượng được miễn giá dịch vụ sử dụng đò
1. Hành khách đi bộ.
2. Hành khách điều khiển xe đạp và phương tiện xe đạp 02 bánh (kể cả xe đạp điện).
3. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
4. Xe cứu hỏa.
5. Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
6. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
7. Xe, đoàn xe đưa tang.
8. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
9. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh.
Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Khi thu tiền phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại nơi thu tiền.
2. Đơn vị thu phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 5617/QĐ-UBND năm 2016 quy định tạm thời khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về ban hành khung giá dịch vụ sử dụng đò tuyến Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 6Quyết định 32/2018/QĐ-UBND ban hành giá dịch vụ tối đa sử dụng đò ngang đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 7Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò tại khu hang động du lịch Tràng An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 93/2008/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Quyết định 05/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ tối đa qua bến khách ngang sông Mương Lớn huyện Hồng ngự, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Dự án B.O.T)
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do thành phố Cần Thơ ban hành
- 11Quyết định 5617/QĐ-UBND năm 2016 quy định tạm thời khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 12Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về ban hành khung giá dịch vụ sử dụng đò tuyến Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 13Quyết định 32/2018/QĐ-UBND ban hành giá dịch vụ tối đa sử dụng đò ngang đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 14Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò tại khu hang động du lịch Tràng An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 15Quyết định 93/2008/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 16Quyết định 05/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ tối đa qua bến khách ngang sông Mương Lớn huyện Hồng ngự, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Dự án B.O.T)
Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- Số hiệu: 21/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
