Giới thiệu về Quyết định 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý giá cả dịch vụ giao thông đường thủy nội địa, bảo đảm quyền lợi của người dân cũng như trách nhiệm nghĩa vụ của các đơn vị khai thác bến đò, bến phà.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định cụ thể về mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện cung ứng dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông.
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng dịch vụ đò, phà ngang sông khi tham gia giao thông qua sông trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông
Mức giá dịch vụ được phân chia rõ ràng dựa trên nguồn vốn đầu tư của bến đò, bến phà (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT), cụ thể như sau:
1. Đối với bến đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Áp dụng khung giá dịch vụ với mức tối thiểu và tối đa cho từng loại phương tiện và đối tượng như sau:
Khung giá dịch vụ sử dụng phà ngang sông (Đơn vị tính: Đồng/lượt):
- Người đi bộ: Giá tối thiểu là 2.000 đồng, tối đa là 3.000 đồng.
- 01 người + 01 xe đạp hoặc 01 xe đạp điện: Giá tối thiểu là 3.000 đồng, tối đa là 4.000 đồng.
- 01 người + 01 xe máy hoặc 01 xe máy điện: Giá tối thiểu là 7.000 đồng, tối đa là 8.000 đồng.
- Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi: Giá tối thiểu là 25.000 đồng, tối đa là 30.000 đồng.
- Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi: Giá tối thiểu là 30.000 đồng, tối đa là 35.000 đồng.
- Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi: Giá tối thiểu là 35.000 đồng, tối đa là 40.000 đồng.
- Xe ô tô tải dưới 1,5 tấn: Giá tối thiểu là 30.000 đồng, tối đa là 35.000 đồng.
- Xe ô tô tải từ 1,5 đến 3,5 tấn: Giá tối thiểu là 40.000 đồng, tối đa là 45.000 đồng.
- Xe ô tô tải từ trên 3,5 đến 5 tấn: Giá tối thiểu là 45.000 đồng, tối đa là 50.000 đồng.
- Xe ô tô tải từ trên 5 đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 60.000 đồng, tối đa là 65.000 đồng.
- Xe ô tô tải trên 10 tấn: Giá tối thiểu là 100.000 đồng, tối đa là 120.000 đồng.
- Gia súc (trâu, bò, bê, nghé): Giá tối thiểu là 5.000 đồng, tối đa là 6.000 đồng.
Khung giá dịch vụ sử dụng đò ngang sông (Đơn vị tính: Đồng/lượt):
- Người đi bộ: Giá tối thiểu là 1.000 đồng, tối đa là 2.000 đồng.
- 01 người + 01 xe đạp hoặc 01 xe đạp điện: Giá tối thiểu là 2.000 đồng, tối đa là 3.000 đồng.
- 01 người + 01 xe máy hoặc 01 xe máy điện: Giá tối thiểu là 4.000 đồng, tối đa là 5.000 đồng.
- Người + hàng hóa từ 50kg trở xuống: Giá tối thiểu là 5.000 đồng, tối đa là 6.000 đồng.
2. Đối với bến đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ để quyết định mức giá cụ thể sử dụng dịch vụ đò, phà ngang sông. Tuy nhiên, mức giá tối đa được quyết định không được vượt quá 2 lần mức giá tối đa của khung giá dịch vụ tương ứng quy định đối với bến đầu tư bằng ngân sách nhà nước nêu trên.
Trách nhiệm của đơn vị thu dịch vụ
Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Đối với bến đầu tư bằng ngân sách nhà nước: Có trách nhiệm niêm yết hoặc công khai mức thu cụ thể phù hợp với mức thu trong khung giá quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quyết định này. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu hợp lệ cho đối tượng nộp.
- Đối với bến đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Có trách nhiệm niêm yết hoặc công khai mức thu cụ thể theo đúng mức giá đã quyết định phù hợp với Khoản 2, Điều 3 của Quyết định này. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu hợp lệ cho đối tượng nộp.
Quản lý tài chính, chứng từ và xử lý vi phạm
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ dịch vụ đò, phà ngang sông được quy định chặt chẽ:
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ đò, phà ngang sông được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật về thuế hiện hành.
- Chứng từ thu: Đơn vị thu có nghĩa vụ sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ thu tiền theo đúng quy định hiện hành của cơ quan tài chính và cơ quan thuế.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm về mức thu, niêm yết giá, sử dụng chứng từ hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ vai trò của các cơ quan chức năng và mốc thời gian áp dụng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 11/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2018.
- Thay thế văn bản cũ: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2018/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 28 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính tại Tờ trình số 298/TTLN: SGTVT-TC ngày 07 tháng 02 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông (đã bao gồm thuế GTGT)
1. Tại các bến đò, phà ngang sông được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông như sau:
a) Giá dịch vụ sử dụng phà ngang sông
ĐVT: Đồng/lượt
| STT | Đối tượng thu | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| 1 | Người đi bộ | 2.000 | 3.000 |
| 2 | 01 người + 01 xe đạp hoặc 01 xe đạp điện | 3.000 | 4.000 |
| 3 | 01 người + 01 xe máy hoặc 01 xe máy điện | 7.000 | 8.000 |
| 4 | Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi | 25.000 | 30.000 |
| 5 | Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi | 30.000 | 35.000 |
| 6 | Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi | 35.000 | 40.000 |
| 7 | Xe ô tô tải dưới 1,5 tấn | 30.000 | 35.000 |
| 8 | Xe ô tô tải từ 1,5 đến đến 3,5 tấn | 40.000 | 45.000 |
| 9 | Xe ô tô tải từ trên 3,5 đến 5 tấn | 45.000 | 50.000 |
| 10 | Xe ô tô tải từ trên 5 đến 10 tấn | 60.000 | 65.000 |
| 11 | Xe ô tô tải trên 10 tấn | 100.000 | 120.000 |
| 12 | Trâu, bò, bê, nghé | 5.000 | 6.000 |
b) Giá dịch vụ sử dụng đò ngang sông
ĐVT: Đồng/lượt
| STT | Đối tượng thu | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| 1 | Người đi bộ | 1.000 | 2.000 |
| 2 | 01 người +01 xe đạp hoặc 01 xe đạp điện | 2.000 | 3.000 |
| 3 | 01 người + 01 xe máy hoặc 01 xe máy điện | 4.000 | 5.000 |
| 4 | Người + hàng hóa từ 50kg trở xuống | 5.000 | 6.000 |
2. Tại bến đò, phà ngang sông được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, xây dựng và quyết định mức giá cụ thể sử dụng dịch vụ đò, phà ngang sông nhưng mức giá tối đa không quá 2 lần mức giá tối đa của khung giá dịch vụ được quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm của đơn vị thu
1. Đơn vị thu tại các bến đò, phà ngang sông được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm niêm yết hoặc công khai mức thu cụ thể phù hợp với mức thu trong khung giá tại
2. Đơn vị thu tại các bến đò, phà ngang sông được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có trách nhiệm niêm yết hoặc công khai mức thu cụ thể theo quy định tại
Điều 5. Quản lý, sử dụng số tiền thu được
Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định.
Điều 6. Chứng từ thu
Đơn vị thu sử dụng chứng từ thu theo quy định hiện hành.
Điều 7. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hưng Yên; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2018.
2. Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 10Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 11Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 12Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 14Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 15Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục đính chính sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày trong các Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành từ ngày 01/7/2017 đến 31/12/2018
Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 11/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Nguyễn Văn Phóng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
