- Tổng quan về Quyết định 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định 28/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định cơ chế quản lý giá dịch vụ thay thế cho các quy định về phí, lệ phí trước đây, thiết lập khung pháp lý cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ đò, phà và cơ chế quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc xác định và áp dụng giá dịch vụ đò, phà
Các quy định về cấu thành giá, quyền định giá và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
- Cấu thành mức giá: Mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà được phê duyệt theo Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Quyền quyết định mức giá cụ thể: Căn cứ vào khung giá và mức giá tối đa do UBND tỉnh ban hành cùng điều kiện thực tế tại địa phương, các tổ chức, cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ đò, phà được chủ động quyết định mức giá cụ thể cho từng đối tượng phục vụ. Mức giá này bảo đảm không vượt quá mức giá tối đa quy định.
- Trách nhiệm báo cáo và niêm yết: Sau khi quyết định mức giá cụ thể, đơn vị cung cấp dịch vụ phải gửi văn bản về Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải để tổng hợp. Đồng thời, đơn vị phải thực hiện công khai thông tin và niêm yết giá theo quy định của pháp luật về giá.
- Quản lý tài chính và nghĩa vụ thuế: Toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động cung ứng dịch vụ đò, phà được tính là doanh thu của đơn vị. Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Công tác giám sát, kiểm tra: Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị liên quan để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện thu giá dịch vụ.
- Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các quy định về phí phà, đò tại các văn bản sau đây chính thức bị bãi bỏ:
- Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 của UBND tỉnh Hải Dương về việc điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
- Mục 4 Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Hải Dương.
- Mục 2.2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các cấp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2017/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Hải Dương (chi tiết có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; căn cứ mức giá tối đa, khung giá quy định tại Quyết định này và tình hình thực tế tại địa phương, các tổ chức, cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ đò, phà quyết định mức giá cụ thể đối với từng đối tượng để áp dụng cho phù hợp nhưng không được vượt mức giá quy định tại quyết định này và gửi về Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải để tổng hợp; thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật về giá:
Toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động dịch vụ là doanh thu của đơn vị. Các đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định. Giao Sở Tài chính phối hợp với Cục thuế tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Bãi bỏ mức thu phí phà, đò quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh Hải Dương về việc điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương; mục 4 Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành quy định điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên, địa bàn tỉnh Hải Dương; mục 2.2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Kèm theo quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của UBND tỉnh Hải Dương)
| STT | Danh mục | Khung giá |
| 1 | Khách đi bộ | 1.000 ÷ 3.000 |
| 2 | Xe đạp | 2.000 ÷ 4.000 |
| 3 | Xe máy không hàng | 4.000 ÷ 6.000 |
| 4 | Xe máy có hàng | 5.000 ÷ 7.000 |
| 5 | Xe thô sơ, súc vật kéo | 6.000 ÷ 8.000 |
| 6 | Súc vật, trâu, bò, ngựa | 4.000 ÷ 6.000 |
| 7 | Xe thô sơ người kéo | 4.000 ÷ 6.000 |
| 8 | Xe con dưới 12 chỗ ngồi | 20.000 ÷ 30.000 |
| 9 | Xe từ 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi | 35.000 ÷ 50.000 |
| 10 | Xe từ 30 chỗ ngồi đến dưới 45 chỗ ngồi | 40.000 ÷ 55.000 |
| 11 | Xe từ 45 chỗ ngồi trở lên | 55.000 ÷ 70.000 |
| 12 | Xe ô tô tải dưới 3 tấn không hàng | 20.000 ÷ 30.000 |
| 13 | Xe ô tô tải dưới 3 tấn có hàng | 35.000 ÷ 50.000 |
| 14 | Xe ô tô tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn không hàng | 35.000 ÷ 50.000 |
| 15 | Xe ô tô tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn có hàng | 50.000 ÷ 70.000 |
| 16 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn không hàng | 50.000 ÷ 70.000 |
| 17 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn có hàng | 70.000 ÷ 90.000 |
| 18 | Xe ô tô tải từ 7 tấn đến dưới 12 tấn không hàng | 70.000 ÷ 90.000 |
| 19 | Xe ô tô tải từ 7 tấn đến dưới 12 tấn có hàng | 95.000 ÷ 120.000 |
| 20 | Xe ô tô tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn không hàng | 80.000 ÷ 105.000 |
| 21 | Xe ô tô tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn có hàng | 120.000 ÷ 145.000 |
| 22 | Xe ô tô tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn không hàng | 90.000 ÷ 115.000 |
| 23 | Xe ô tô tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn có hàng | 200.000 ÷ 225.000 |
| 24 | Xe ô tô tải từ 18 tấn trở lên không hàng | 100.000 ÷ 125.000 |
| 25 | Xe ô tô tải từ 18 tấn trở lên có hàng | 220.000 ÷ 245.000 |
2. Khung giá dịch vụ sử dụng phà tại phà Bến Hàn:
| STT | Danh mục | Khung giá |
| 1 | Khách đi bộ | 1.000 ÷ 3.000 |
| 2 | Xe đạp | 2.000 ÷ 4.000 |
| 3 | Xe máy không hàng | 5.000 ÷ 7.000 |
| 4 | Xe máy có hàng | 6.000 ÷ 8.000 |
3. Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
| STT | Danh mục | Giá tối đa |
| 1 | Khách đi bộ | 2.000 |
| 2 | Xe đạp | 3.000 |
| 3 | Xe máy không hàng | 5.000 |
| 4 | Xe máy có hàng | 7.000 |
| 5 | Hàng thồ |
|
| a | Từ 20-50kg | 3.000 |
| b | Trên 50kg | 5.000 |
| c | Hàng kồng kềnh | 5.000 |
- 1Quyết định 354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do địa phương quản lý
- 2Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 3353/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 6Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 34/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về Quy định giá sử dụng dịch vụ đò, phà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1Quyết định 31/2011/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 2Quyết định 14/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 24/2012/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do địa phương quản lý
- 10Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11Quyết định 3353/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 12Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 14Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 15Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do thành phố Cần Thơ ban hành
Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 28/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/10/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 05/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
