Tóm tắt Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà tại thành phố Cần Thơ
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành là văn bản pháp quy quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn thành phố. Dưới đây là nội dung phân tích và tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động của quy định giá dịch vụ, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà (bến khách ngang sông) được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Mức giá chi tiết được ban hành kèm theo Phụ lục giá dịch vụ sử dụng đò, phà.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện cung cấp dịch vụ đò, phà và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đò, phà trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực và các nội dung pháp lý bị thay thế:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2018.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Mục 3 thuộc phụ lục mức giá dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức thu giá dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
3. Trách nhiệm thi hành
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân công trách nhiệm tổ chức và thực hiện quyết định cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thuộc thành phố Cần Thơ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2018/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà (bến khách ngang sông) được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (kèm Phụ lục giá dịch vụ sử dụng đò, phà).
2. Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ đò, phà.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2018;
Bãi bỏ Mục 3 phụ lục mức giá dịch vụ tại Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức thu giá dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ
(Kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu tối đa (Tính theo khoảng cách giữa hai đầu bến) | ||
| Khoảng cách đến 500m | Khoảng cách từ trên 500m đến 1.000m | Khoảng cách từ trên 1.000m trở lên | |||
| 1 | Hành khách đi bộ | Đồng/ người | 1.000 | 1.000 | Thu thêm 1.000 đồng cho mỗi km tăng thêm |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện | Đồng/ người/xe | 2.000 | 3.000 | Thu thêm 1.000 đồng cho mỗi km tăng thêm |
| 3 | Xe mô tô, xe ba gác | Đồng/ người/xe | 3.000 | 4.000 | Thu thêm 1.000 đồng cho mỗi km tăng thêm |
| 4 | Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi | Đồng/xe | 15.000 | 20.000 | Thu thêm 5.000 đồng cho mỗi km tăng thêm |
| 5 | Xe ô tô từ trên 05 chỗ ngồi đến 09 chỗ ngồi | Đồng/xe | 25.000 | 30.000 | Thu thêm 5.000 đồng cho mỗi km tăng thêm |
| 6 | Xe ô tô từ trên 09 chỗ ngồi đến 16 chỗ ngồi | Đồng/xe | 30.000 | 35.000 | Thu thêm 5.000 đồng cho mỗi km tăng thêm |
| 7 | Xe ô tải đến 01 tấn | Đồng/xe | 20.000 | 25.000 | Thu thêm 5.000 đồng cho mỗi km tăng thêm |
| 8 | Xe ô tải từ trên 01 tấn đến 3,5 tấn | Đồng/xe | 25.000 | 30.000 | Thu thêm 5.000 đồng cho mỗi km tăng thêm |
| 9 | Vé tháng | Đồng/xe | Bằng 30 lần mức giá dịch vụ ban ngày của mỗi đối tượng | ||
- Giá trên đã bao gồm thuế VAT, phí bảo hiểm hành khách.
- Đối với xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe mô tô: từ người thứ hai trở lên ngồi theo xe phải mua vé đi bộ.
- Đối với xe ba gác, xe ô tô khách, ô tô tải: giá cước đã bao gồm hàng hóa, hành khách đi theo xe.
- Mức giá này được áp dụng trong khoảng thời gian từ 05 giờ sáng đến 19 giờ tối; ngoài thời gian này, được phép tăng giá nhưng không được vượt quá hai lần mức giá quy định (trừ vé tháng).
- Tùy theo điều kiện thực tế tại mỗi vị trí bến, chủ bến điều chỉnh mức giá cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại quyết định này.
Đối với các bến đò, phà đối lưu giữa thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận, chủ bến đò, phà cần có sự thỏa thuận thống nhất mức giá theo quy định của một trong hai tỉnh (thành phố); trường hợp không thỏa thuận được thì bến đò, phà thuộc thành phố Cần Thơ áp dụng theo mức giá quy định tại Quyết định này./.
- 1Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 6Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/02/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Võ Thành Thống
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
