TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 02/2018/QĐ-UBND VỀ QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng đò, các đối tượng miễn phí, quy định vé tháng, phương án đấu giá quyền khai thác bến đò và các điều khoản thi hành trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp luật này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Số hiệu văn bản: Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 02 năm 2018.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định về giá dịch vụ sử dụng đò chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Phạm vi điều chỉnh và các đối tượng được miễn thu phí dịch vụ
Quyết định quy định giá dịch vụ sử dụng đò áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Nhằm bảo đảm an sinh xã hội và thực hiện các chính sách ưu đãi của Nhà nước, văn bản quy định cụ thể các đối tượng được miễn thu dịch vụ sử dụng đò bao gồm:
- Các loại xe ưu tiên theo quy định pháp luật: Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Phương tiện phục vụ nông - lâm nghiệp: Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Các đoàn xe đặc thù: Đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường.
- Phương tiện vận chuyển khẩn cấp: Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng đang có dịch bệnh.
- Đối tượng học sinh và trẻ em: Người và phương tiện đi lại của học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi.
- Đối tượng chính sách: Thương binh, bệnh binh và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Quy định chi tiết về việc mua và sử dụng vé tháng
Chính sách vé tháng được áp dụng nhằm hỗ trợ người dân di chuyển thường xuyên bằng đò với các quy định cụ thể:
- Đối tượng được mua vé tháng: Người đi bộ; người đi xe đạp, xe đạp điện; người đi xe gắn máy, xe mô tô và xe điện 02 bánh.
- Thời gian áp dụng và giá trị sử dụng: Vé tháng được phát hành trong tháng, có giá trị sử dụng từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng ghi trên vé. Vé tháng có giá trị sử dụng không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
- Mức giá vé tháng: Được tính bằng 30 lần mức giá dịch vụ ban ngày tương ứng với từng loại đò và từng loại đối tượng cụ thể.
- Biểu giá dịch vụ sử dụng đò đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Mức giá dịch vụ sử dụng đò được phân chia chi tiết theo khoảng cách di chuyển, loại phương tiện và thời gian hoạt động (đã bao gồm thuế VAT và phí bảo hiểm hành khách):
- Khoảng cách di chuyển đến 0,5 km (Ban ngày):
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người.
- Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự: 1.500 đồng/người + xe (Hành khách thứ hai đi cùng xe và hàng hóa kèm theo phải mua vé riêng).
- Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: 2.000 đồng/người + xe.
- Xe thô sơ: 3.000 đồng/người + xe.
- Ô tô đến 05 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt (tính gộp cho người, xe và hàng hóa trên xe).
- Ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt.
- Ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên: 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải và xe chuyên dùng có tải trọng dưới 03 tấn: 15.000 đồng/lượt.
- Xe tải và xe chuyên dùng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 05 tấn: 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải và xe chuyên dùng có tải trọng từ 05 tấn trở lên: 25.000 đồng/lượt.
- Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô: Từ 50 kg đến 100 kg (hoặc diện tích 1m2 - 2m2) thu 1.000 đồng/lượt; Trên 100 kg (hoặc diện tích trên 2m2) thu 2.000 đồng/lượt.
- Khoảng cách di chuyển trên 0,5 km đến 01 km (Ban ngày):
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người.
- Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự: 1.500 đồng/người + xe.
- Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: 3.000 đồng/người + xe.
- Xe thô sơ: 4.000 đồng/người + xe.
- Ô tô đến 05 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt.
- Ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chỗ ngồi: 25.000 đồng/lượt.
- Ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên: 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải và xe chuyên dùng có tải trọng dưới 03 tấn: 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải và xe chuyên dùng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 05 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải và xe chuyên dùng có tải trọng từ 05 tấn trở lên: 30.000 đồng/lượt.
- Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô: Từ 50 kg đến 100 kg (hoặc diện tích 1m2 - 2m2) thu 1.500 đồng/lượt; Trên 100 kg (hoặc diện tích trên 2m2) thu 3.000 đồng/lượt.
- Khoảng cách di chuyển trên 01 km (Ban ngày):
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người (tính thêm cho mỗi km ngoài 01 km đầu).
- Xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự: 1.500 đồng/người + xe.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: 2.000 đồng/người + xe.
- Xe thô sơ: 3.000 đồng/người + xe.
- Ô tô đến 05 chỗ: 5.000 đồng/lượt.
- Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô: 1.000 đồng/lượt hàng hóa.
- Giá dịch vụ ban đêm: Áp dụng từ sau 19 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau. Mức thu bằng 02 lần mức thu vé lượt ban ngày đối với từng đối tượng tương ứng (không áp dụng tăng đối với vé tháng).
- Quy định quản lý đối với các bến đò đặc thù và bến đò liên tỉnh
- Bến đò nâng cấp: Đối với các bến đò sau khi nâng cấp đủ điều kiện hoạt động vận tải chở hành khách, xe ô tô trên 16 chỗ và xe tải phải được cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải cấp phép hoạt động. Cơ quan quản lý có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Giao thông đường bộ và các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Bến đò liên huyện, liên tỉnh: Thực hiện theo thỏa thuận mức thu giá dịch vụ giữa hai tỉnh liên quan. Trường hợp không đạt được thỏa thuận thống nhất, bến đò thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp sẽ áp dụng mức giá quy định tại Quyết định này.
- Đò đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Mức thu tối đa không được vượt quá mức giá dịch vụ quy định đối với đò đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nêu trên.
- Quy định về đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng đò
Nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả kinh tế đối với các bến đò đầu tư bằng ngân sách nhà nước, quy trình đấu giá được quy định như sau:
- Bắt buộc đấu giá: Tất cả các bến đò đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thực hiện đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng đò theo đúng quy định pháp luật.
- Thẩm quyền thành lập Hội đồng đấu giá:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đối với các bến đò thuộc nguồn thu ngân sách cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đối với các bến đò thuộc nguồn thu ngân sách cấp xã.
- Trình tự, thủ tục đấu giá: Phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện thuộc về các cơ quan, đơn vị sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp.
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác bến đò và người sử dụng dịch vụ đò trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2018/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng không thu dịch vụ sử dụng đò: xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; người và phương tiện đi lại của học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi; thương bệnh binh và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Điều 2. Quy định về mua vé tháng
1. Đối tượng mua vé tháng: người đi bộ; người đi xe đạp, xe đạp điện; người đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh.
2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng đò
1. Đò được đầu từ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
| Số TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Giá đã bao gồm thuế VAT, phí bảo hiểm hành khách | Ghi chú |
| A | Ban ngày |
|
|
|
| I | Khoảng cách đến 0,5 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 |
|
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 1.500 | Hành khách đi theo xe (kể từ người thứ 02) và hành lý, hàng hóa theo xe phải mua vé hành khách đi bộ và hành lý, hàng hóa |
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 2.000 | |
| 4 | Xe thô sơ | đồng/người +xe | 3.000 | |
| 5 | Ô tô đến 05 chỗ ngồi | đồng/lượt | 15.000 | Tính cho người, xe và hàng hóa trên xe |
| 6 | Ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chỗ ngồi | đồng/lượt | 20.000 | |
| 7 | Ô tô 16 chỗ ngồi trở lên | đồng/lượt | 25.000 | |
| 8 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 03 tấn | đồng/lượt | 15.000 | |
| 9 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 05 tấn | đồng/lượt | 20.000 | |
| 10 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 5 tấn trở lên | đồng/lượt | 25.000 | |
| 11 | Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô |
|
|
|
| 11.1 | Từ 50 kg đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02m2 | đồng/lượt hàng hóa | 1.000 |
|
| 11.2 | Trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 02 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 2.000 |
|
| II | Khoảng cách trên 0,5 km đến 01km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 |
|
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 1.500 | Hành khách đi theo xe (kể từ người thứ 02) và hành lý, hàng hóa theo xe phải mua vé hành khách đi bộ và hành lý, hàng hóa |
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 3.000 | |
| 4 | Xe thô sơ | đồng/người +xe | 4.000 | |
| 5 | Ô tô đến 05 chỗ ngồi | đồng/lượt | 20.000 | Tính cho người, xe và hàng hóa trên xe |
| 6 | Ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chỗ ngồi | đồng/lượt | 25.000 | |
| 7 | Ô tô 16 chỗ ngồi trở lên | đồng/lượt | 30.000 | |
| 8 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 03 tấn | đồng/lượt | 20.000 | |
| 9 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 05 tấn | đồng/lượt | 25.000 | |
| 10 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 05 tấn trở lên | đồng/lượt | 30.000 | |
| 11 | Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô |
|
|
|
| 11.1 | Từ 50 kg đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02m2 | đồng/lượt hàng hóa | 1.500 |
|
| 11.2 | Trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 02 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 3.000 |
|
| III | Khoảng cách trên 01 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 | Tính thêm cho mỗi km ngoài 01 km đầu |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 1.500 | |
| 3 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 2.000 | |
| 4 | Xe thô sơ | đồng/người +xe | 3.000 | |
| 5 | Ô tô đến 05 chỗ | đồng/lượt | 5.000 | |
| 6 | Ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chỗ ngồi | đồng/lượt |
|
|
| 7 | Ô tô 16 chỗ ngồi trở lên | đồng/lượt | ||
| 8 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 03 tấn | đồng/lượt | ||
| 9 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 05 tấn | đồng/lượt | ||
| 10 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 05 tấn trở lên | đồng/lượt | ||
| 11 | Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô | đồng/lượt hàng hóa | 1.000 | |
| B | Ban đêm (từ sau 19 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau) | Bằng 02 lần mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng (trừ vé tháng) | ||
| C | Vé tháng | Bằng 30 lần mức giá dịch vụ ban ngày, tương ứng với từng loại đò và từng loại đối tượng | ||
Đối với các bến đò khi nâng cấp đủ điều kiện hoạt động vận tải chở hành khách và xe ô tô trên 16 chỗ ngồi, xe tải phải được cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải cấp phép hoạt động; cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra đối với các bến đò trong việc tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Giao thông đường bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hiện hành.
Đối với các bến đò liên huyện (phạm vi khác tỉnh) cần phải có sự thỏa thuận thực hiện theo quy định mức thu giá dịch vụ của 01 trong 02 tỉnh có liên quan; trường hợp không thỏa thuận được thì bến đò thuộc tỉnh Đồng Tháp thực hiện thu theo mức giá quy định tại Quyết định này.
2. Đò được đầu từ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, mức thu tối đa không quá mức giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 4. Đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng đò
1. Các bến đò được đầu từ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, phải thực hiện đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng đò theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đối với các bến đò thuộc nguồn thu ngân sách huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đối với các bến đò thuộc nguồn thu ngân sách xã.
3. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng đò thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
2. Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 72/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 6Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Luật giao thông đường bộ 2008
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 9Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 10Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 02/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2018
- Ngày hết hiệu lực: 20/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
