Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ, đảm bảo quyền lợi của người tham gia giao thông và tạo cơ sở pháp lý cho việc khai thác, đấu giá quyền khai thác bến đò tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định 72/2016/QĐ-UBND:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Người ký: Phó Chủ tịch Châu Hồng Phúc (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về thu phí qua đò chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá dịch vụ sử dụng đò đối với các bến đò ngang và đò dọc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Đối tượng áp dụng: Người và các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi thực hiện việc qua đò.
- Trường hợp ngoại lệ không áp dụng: Quyết định này không áp dụng đối với các bến đò, bến tàu do Ban Quản lý bến tàu hoặc Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh.
Quyết định quy định cụ thể các trường hợp đặc biệt được miễn hoàn toàn giá dịch vụ sử dụng đò bao gồm:
- Xe cứu thương và xe cứu hỏa đang làm nhiệm vụ.
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai, lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường.
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng đang có dịch bệnh.
- Học sinh đi học hàng ngày và trẻ em dưới 10 tuổi.
- Thương binh, bệnh binh.
- Đối tượng được mua vé tháng: Người đi bộ; người sử dụng xe đạp, xe đạp điện; người sử dụng xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh.
- Thời gian áp dụng vé tháng: Vé tháng được phát hành và có giá trị sử dụng trong tháng, tính từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng ghi trên vé. Vé tháng có giá trị sử dụng không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
- Mức giá vé tháng: Được tính bằng 30 lần mức giá dịch vụ ban ngày tương ứng với từng loại đò và từng loại đối tượng cụ thể.
Mức giá dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo hiểm hành khách:
- Khoảng cách di chuyển đến 0,5 km:
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người.
- Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự: 1.500 đồng/người + xe.
- Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự: 2.000 đồng/người + xe.
- Ô tô 05 chỗ ngồi: 10.000 đồng/người + xe.
- Ô tô trên 05 chỗ ngồi: 15.000 đồng/người + xe.
- Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô từ 50 kg đến 100 kg (hoặc cồng kềnh diện tích từ 01 m2 đến 02 m2): 1.000 đồng/lượt.
- Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô trên 100 kg (hoặc cồng kềnh diện tích trên 02 m2): 2.000 đồng/lượt.
- Khoảng cách di chuyển trên 0,5 km đến 01 km:
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người.
- Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự: 1.500 đồng/người + xe.
- Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự: 3.000 đồng/người + xe.
- Ô tô 05 chỗ ngồi: 15.000 đồng/người + xe.
- Ô tô trên 05 chỗ ngồi: 20.000 đồng/người + xe.
- Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô từ 50 kg đến 100 kg (hoặc cồng kềnh diện tích từ 01 m2 đến 02 m2): 1.500 đồng/lượt.
- Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô trên 100 kg (hoặc cồng kềnh diện tích trên 02 m2): 3.000 đồng/lượt.
- Khoảng cách di chuyển trên 01 km:
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người (tính cho mỗi km ngoài 01 km đầu tiên).
- Xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự: 1.500 đồng/người + xe.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự: 2.000 đồng/người + xe.
- Ô tô từ 05 chỗ ngồi trở lên: 5.000 đồng/người + xe.
- Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô: 1.000 đồng/lượt.
- Lưu ý đối với đò ngang: Hành khách đi theo xe (từ người thứ hai trở đi) và hành lý, hàng hóa đi kèm xe mô tô phải mua vé riêng theo mức giá dành cho hành khách đi bộ và hành lý tương ứng.
- Chiều dài di chuyển đến 02 km:
- Hành khách đi bộ: 2.000 đồng/người.
- Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự: 2.500 đồng/người + xe.
- Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự: 3.000 đồng/người + xe.
- Chiều dài di chuyển trên 02 km:
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người (tính cho mỗi km ngoài 02 km đầu tiên, mức thu tối đa không quá 5.000 đồng/người).
- Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự: 1.500 đồng/người + xe (mức thu tối đa không quá 5.000 đồng/người + xe).
- Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự: 2.000 đồng/người + xe.
- Khung giờ áp dụng giá chuẩn: Mức giá quy định đối với đò ngang và đò dọc nêu trên được áp dụng trong khoảng thời gian từ 05 giờ sáng đến 19 giờ chiều hàng ngày.
- Phụ thu ban đêm: Ngoài khung giờ nêu trên (từ sau 19 giờ chiều đến trước 05 giờ sáng hôm sau), mức thu dịch vụ sẽ áp dụng gấp đôi (thu gấp 02 lần) đối với từng đối tượng cụ thể, ngoại trừ các đối tượng sử dụng vé tháng.
- Quy định đối với bến đò liên huyện, liên tỉnh: Đối với các bến đò hoạt động liên tỉnh, cần có sự thỏa thuận thống nhất về mức thu giữa hai tỉnh liên quan. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận chung, bến đò thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp sẽ thực hiện thu theo đúng mức giá quy định tại Quyết định này.
- Nguyên tắc chung: Tất cả các bến đò trên địa bàn tỉnh đều phải thực hiện đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng đò công khai theo đúng quy định pháp luật.
- Thẩm quyền thành lập Hội đồng đấu giá:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đối với các bến đò thuộc nguồn thu ngân sách cấp huyện quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đối với các bến đò thuộc nguồn thu ngân sách cấp xã quản lý.
- Trình tự, thủ tục đấu giá: Phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2016/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Quyết định này áp dụng đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua đò. Không áp dụng quy định này đối với các bến đò, bến tàu do Ban Quản lý bến tàu, Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh.
3. Đối tượng không thu dịch vụ sử dụng đò: xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi; thương bệnh binh.
Điều 2. Quy định về mua vé tháng
1. Đối tượng mua vé tháng: người đi bộ; người đi xe đạp, xe đạp điện; người đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh.
2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng đò
| Số TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Giá đã bao gồm thuế VAT, phí bảo hiểm hành khách | Ghi chú |
| A | Đò ngang |
|
|
|
| I | Khoảng cách đến 0,5 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 |
|
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 1.500 | Hành khách đi theo xe (kể từ người thứ 02) và hành lý, hàng hóa theo xe mô tô phải mua vé hành khách đi bộ và hành lý, hàng hóa |
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 2.000 | |
| 4 | Ô tô 05 chỗ ngồi | đồng/người +xe | 10.000 | |
| 5 | Ô tô trên 05 chỗ ngồi | đồng/người +xe | 15.000 | |
| 6 | Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô |
|
| |
| a | Từ 50 kg trở lên đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02m2 | đồng/lượt hàng hóa | 1.000 | |
| b | Trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 02 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 2.000 | |
| II | Khoảng cách trên 0,5 km đến 01km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 |
|
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 1.500 | Hành khách đi theo xe (kể từ người thứ 02) và hành lý, hàng hóa theo xe mô tô phải mua vé hành khách đi bộ và hành lý, hàng hóa |
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 3.000 | |
| 4 | Ô tô 05 chỗ ngồi | đồng/người +xe | 15.000 | |
| 5 | Ô tô trên 05 chỗ ngồi | đồng/người +xe | 20.000 | |
| 6 | Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô |
|
| |
| a | Từ 50 kg trở lên đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02m2 | đồng/lượt hàng hóa | 1.500 |
|
| b | Trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 02 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 3.000 |
|
| III | Khoảng cách trên 01 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 | Tính cho mỗi km ngoài 01 km đầu |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 1.500 | |
| 3 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 2.000 | |
| 4 | Ô tô 05 chỗ ngồi trở lên | đồng/người +xe | 5.000 |
|
| 5 | Hành lý, hàng hóa theo xe mô tô | đồng/lượt hàng hóa | 1.000 |
|
| B | Đò dọc |
|
|
|
| I | Chiều dài đến 02 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 2.000 |
|
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 2.500 |
|
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 3.000 |
|
| II | Chiều dài trên 02 km |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 | Tính cho mỗi km ngoài 02 km đầu (tối đa không quá 5.000đ/người; 5.000đ/người + xe) |
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 1.500 | |
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người +xe | 2.000 | |
| C | Vé tháng | Bằng 30 lần mức giá dịch vụ ban ngày, tương ứng với từng loại đò và từng loại đối tượng |
|
|
Giá dịch vụ quy định đối với đò ngang và đò dọc áp dụng trong thời gian 05 giờ sáng đến 19 giờ chiều; ngoài thời gian này, áp dụng mức thu gấp đôi với từng đối tượng (trừ vé tháng).
Đối với các bến đò liên huyện (phạm vi khác tỉnh) cần phải có sự thỏa thuận thực hiện theo quy định mức thu giá dịch vụ của 01 trong 02 tỉnh có liên quan; trường hợp không thỏa thuận được thì bến đò thuộc tỉnh Đồng Tháp thực hiện thu theo mức giá quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng đò
1. Toàn bộ bến đò đều phải thực hiện đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng đò theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đối với các bến đò thuộc nguồn thu ngân sách huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đối với các bến đò thuộc nguồn thu ngân sách xã.
3. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng đò thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 21/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt, sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 90/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
- 5Quyết định 81/2016/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 82/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 91/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò ngang và dọc trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 9Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 21/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt, sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 90/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
- 8Quyết định 81/2016/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9Quyết định 82/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10Quyết định 91/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò ngang và dọc trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định 72/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 72/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
