Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm siết chặt quản lý, đưa hoạt động dạy thêm, học thêm đi vào nề nếp, bảo đảm quyền lợi của người học và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND.
- Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 01/01/2017.
- Văn bản thay thế: Thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 08/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Quy mô lớp học và thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm
Quy định đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt về số lượng học sinh và thời gian học tập đối với từng cấp học nhằm tránh gây quá tải cho học sinh:
- Quy mô lớp học:
- Cấp Tiểu học: Mỗi lớp không được vượt quá 35 học sinh.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT): Mỗi lớp không được vượt quá 45 học sinh.
- Thời gian tổ chức dạy thêm đối với cấp Tiểu học:
- Tần suất: Không quá 3 buổi/tuần/lớp.
- Thời lượng: Mỗi buổi học không quá 3 tiết, mỗi tiết kéo dài từ 30 đến 40 phút.
- Khung giờ cho phép: Buổi sáng từ 7h00’ đến 11h00’; buổi chiều từ 13h30’ đến 17h00’.
- Cấm tuyệt đối tổ chức vào các ngày Thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ và ngày Tết theo quy định.
- Thời gian tổ chức dạy thêm đối với cấp THCS và THPT:
- Học sinh THCS: Không quá 3 buổi/tuần, mỗi buổi không quá 3 tiết.
- Học sinh THPT: Không quá 4 buổi/tuần, mỗi buổi không quá 4 tiết.
- Thời lượng mỗi tiết học: 45 phút.
- Khung giờ trong nhà trường: Buổi sáng từ 7h00’ đến 11h30’; buổi chiều từ 13h30’ đến 17h00’.
- Khung giờ ngoài nhà trường: Buổi sáng từ 7h00’ đến 11h30’; buổi chiều từ 13h30’ đến 17h00’; buổi tối không được kéo dài quá 19h00’.
- Không thực hiện vào các ngày lễ, Tết theo quy định của Nhà nước.
- Quy định về thu và quản lý tiền học thêm
Chính sách tài chính đối với hoạt động dạy thêm, học thêm được phân định rõ ràng giữa hai hình thức:
- Dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Mức thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành của UBND tỉnh Thái Bình. Đồng thời, khuyến khích các trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho học sinh thuộc diện gia đình chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn.
- Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức thu tiền do thỏa thuận trực tiếp giữa cha mẹ học sinh và tổ chức, cá nhân dạy thêm. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
- Tiêu chuẩn đối với người dạy và người tổ chức dạy thêm
Để đảm bảo chất lượng giáo dục và an toàn cho học sinh, người tham gia hoạt động dạy thêm phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Đối với người dạy thêm:
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
- Có đủ sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ tại cơ quan công tác.
- Không trong thời gian bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt, cải tạo không giam giữ hoặc bị áp dụng các biện pháp giáo dục tại địa phương; không bị kỷ luật buộc thôi việc.
- Giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục công lập phải được Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp xác nhận và cho phép bằng văn bản. Giáo viên tự do phải được Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú xác nhận về nhân thân và đạo đức.
- Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Có trình độ đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo từng cấp học.
- Có đủ sức khỏe, không thuộc các trường hợp đang bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành các hình phạt pháp luật khác.
- Yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm
Cơ sở vật chất phải đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh trường học của Bộ Y tế và tiêu chuẩn bàn ghế học sinh theo quy định liên tịch:
- Địa điểm phải đảm bảo an toàn, cách xa nguồn độc hại, khói bụi, tiếng ồn, các trục đường giao thông lớn và khu vực sông ngòi nguy hiểm.
- Phòng học phải đạt diện tích trung bình tối thiểu từ 1,10m² trở lên cho mỗi học sinh; đảm bảo thông gió, đủ ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo.
- Bàn ghế học sinh phải đúng kích thước và bố trí phù hợp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT.
- Bảng viết phải là loại chống lóa, kích thước và màu sắc đúng tiêu chuẩn y tế.
- Phải có công trình vệ sinh riêng biệt và nơi thu gom rác thải hợp vệ sinh.
- Thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cấp phép
Công tác cấp phép được phân cấp rõ ràng nhằm tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục địa phương:
- Thẩm quyền cấp giấy phép:
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (được UBND tỉnh ủy quyền): Cấp phép cho các trường hợp tổ chức dạy thêm có nội dung thuộc chương trình THPT hoặc chương trình liên cấp có cấp cao nhất là THPT.
- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (được UBND cấp huyện ủy quyền): Cấp phép cho các trường hợp dạy thêm có nội dung thuộc chương trình THCS, bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.
- Hồ sơ xin cấp phép:
- Trong nhà trường: Tờ trình xin cấp phép; danh sách trích ngang giáo viên; bản kế hoạch tổ chức (nêu rõ đối tượng, nội dung, địa điểm, cơ sở vật chất, mức thu và phương án chi).
- Ngoài nhà trường: Đơn xin cấp phép (có cam kết với UBND cấp xã); danh sách trích ngang người tổ chức và người dạy; đơn xin dạy thêm có dán ảnh và xác nhận của cơ quan/địa phương; bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn; giấy khám sức khỏe; bản kế hoạch tổ chức chi tiết.
- Thời hạn và thủ tục:
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định, kiểm tra thực tế và quyết định cấp phép hoặc trả lời từ chối bằng văn bản.
- Thời hạn của giấy phép: Tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày ký. Tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục gia hạn trước khi hết hạn 01 tháng nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và tổ chức, cá nhân
Quy định phân định rõ vai trò của từng chủ thể trong việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Ban hành quy định, ủy quyền cấp phép và chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trên toàn địa bàn tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đôn đốc, kiểm tra; trực tiếp cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép theo thẩm quyền và tổng hợp báo cáo định kỳ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: UBND cấp huyện chỉ đạo thanh tra, kiểm tra và ủy quyền cho Phòng GD&ĐT cấp phép. UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận hồ sơ cho các đối tượng đủ điều kiện và tham gia quản lý, xử lý vi phạm trên địa bàn.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND cấp huyện về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thực hiện cấp phép, gia hạn, thu hồi giấy phép theo thẩm quyền.
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng, cơ sở vật chất, quản lý tài chính dạy thêm trong nhà trường; quản lý việc dạy học chính khóa để ngăn ngừa tiêu cực.
- Tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường: Phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm quyền lợi người học; lưu trữ đầy đủ hồ sơ (danh sách học sinh, giáo viên, thời khóa biểu, chứng từ tài chính) để xuất trình khi thanh tra; thông báo công khai trước ít nhất 30 ngày và hoàn trả học phí nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Mọi hoạt động dạy thêm, học thêm đều phải chịu sự giám sát, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp. Các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm khắc:
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 138/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt trong lĩnh vực giáo dục.
- Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn.
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, tái phạm, có hành vi lừa đảo hoặc gây mất trật tự, an toàn xã hội sẽ bị áp dụng các hình thức xử phạt tăng nặng hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2016/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 23 tháng 12 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 94/TTr-SGDĐT ngày 08/12/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017; thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 08/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức dạy thêm, học thêm; hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không coi là dạy thêm, học thêm.
Điều 2. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Dạy thêm, học thêm trong quy định này là hoạt động dạy học phụ thêm có thu tiền của người học, có nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông nhưng ngoài kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học.
3. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa.
4. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm.
5. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; học sinh trong cùng một lớp dạy thêm, học thêm phải có học lực tương đương nhau; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh.
6. Hoạt động dạy thêm, học thêm chỉ thực hiện khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo Quy định này. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
Điều 3. Các trường hợp không được dạy thêm và tổ chức dạy thêm
1. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
2. Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: Bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.
3. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.
4. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường;
b) Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó.
Điều 4. Tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường
a) Dạy thêm, học thêm trong nhà trường là dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập (Gồm: Cơ sở giáo dục phổ thông; Trung tâm giáo dục nghề nghiệp (GDNN) - giáo dục thường xuyên (GDTX); trung tâm GDTX, sau đây gọi chung là nhà trường) tổ chức.
b) Điều kiện dạy thêm, học thêm
- Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) có con em xin học thêm trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trường về dạy thêm, học thêm vào đơn xin học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết.
- Hiệu trưởng nhà trường tiếp nhận đơn xin học thêm của học sinh, tổ chức phân nhóm học sinh theo học lực, phân công giáo viên phụ trách môn học và tổ chức dạy thêm theo nhóm học lực của học sinh.
- Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn đăng ký dạy thêm; trong đơn có cam kết với nhà trường về việc hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
- Hiệu trưởng nhà trường xét duyệt danh sách giáo viên dạy thêm, phân công giáo viên dạy thêm, xếp thời khóa biểu dạy thêm phù hợp với học lực của học sinh.
2. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
a) Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm, học thêm không do các cơ sở giáo dục quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 của Quy định này tổ chức.
b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Cam kết với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân xã) nơi đặt điểm dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và có trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm.
- Công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm: Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; Danh sách người dạy thêm; Thời khóa biểu dạy thêm, học thêm; Mức thu tiền học thêm.
Điều 5. Quy mô lớp, thời gian tổ chức dạy thêm
1. Quy mô lớp
- Đối với cấp Tiểu học: Mỗi lớp không quá 35 học sinh.
- Đối với cấp THCS, THPT: Mỗi lớp không quá 45 học sinh.
2. Thời gian
a) Đối với cấp Tiểu học: Không quá 3 buổi/tuần/lớp. Mỗi buổi học không quá 3 tiết, mỗi tiết học từ 30 đến 40 phút. Không thực hiện vào các ngày Thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, Tết theo quy định của Nhà nước. Buổi sáng từ 7h00’ đến 11h00’; buổi chiều từ 13h30’ đến 17h00’.
b) Đối với cấp THCS, THPT: Không bố trí cho học sinh THCS học quá 3 buổi/tuần, mỗi buổi học không quá 3 tiết; học sinh THPT không quá 4 buổi/tuần; mỗi buổi học không quá 4 tiết, mỗi tiết 45 phút. Không thực hiện vào các ngày lễ, Tết theo quy định của Nhà nước. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Buổi sáng từ 7h00’ đến 11h30’; buổi chiều từ 13h30’ đến 17h00’. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Buổi sáng từ 7h00’ đến 11h30’; buổi chiều từ 13h30’ đến 17h00’; buổi tối không quá 19h00’.
Điều 6. Thu và quản lý tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường
a) Mức thu tiền học thêm; việc quản lý, sử dụng tiền dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Thái Bình.
b) Khuyến khích các nhà trường thực hiện việc miễn, giảm tiền học thêm cho con gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
a) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.
b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.
Điều 7. Yêu cầu đối với người dạy thêm
1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
2. Có đủ sức khoẻ.
3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.
4. Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
5. Được thủ trưởng cơ quan quản lý xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này và cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 3 của Quy định này (Đối với giáo viên đang giảng dạy trực tiếp tại các cơ sở giáo dục); được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này (Đối với giáo viên không tham gia giảng dạy tại các cơ sở giáo dục).
Điều 8. Yêu cầu đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, Điều 7 Quy định này.
2. Có đủ sức khỏe.
3. Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
Điều 9. Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm
Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:
1. Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông ngòi nguy hiểm.
2. Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.
3. Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT- BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.
4. Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
5. Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 10. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc nội dung thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống đối với tiểu học hoặc có nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.
Điều 11. Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
a) Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
b) Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại Điều 7 Quy định này.
c) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung: Đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
a) Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định tại điểm b khoản 2, Điều 4 Quy định này;
b) Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
c) Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại Khoản 5, Điều 7 Quy định này;
d) Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
đ) Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
e) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung: Đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm lập hồ sơ xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại Điều 11 Quy định này; gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản.
1. Thời hạn của giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nhiều nhất là 24 tháng kể từ ngày ký; trước khi hết hạn 01 tháng phải tiến hành thủ tục gia hạn (nếu có nhu cầu).
2. Thủ tục gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện như cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
3. Thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nếu tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm nếu giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đã hết thời hạn quy định mà chưa hoàn tất thủ tục gia hạn.
5. Cấp có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thì có thẩm quyền gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 14. Trách nhiệm của UBND tỉnh
1. Ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh; ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp phép, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định.
2. Chỉ đạo UBND huyện, thành phố và các ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định về dạy thêm học thêm trên các phương tiện thông tin đại chúng đến mọi tầng lớp nhân dân.
3. Chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định. Chịu trách nhiệm xây dựng các văn bản hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.
2. Cấp phép, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền.
3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.
Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, Ngành liên quan
Các Sở, Ngành liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham gia quản lý, thanh tra, xử lý các vi phạm về dạy thêm, học thêm theo quy định hiện hành.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp phép, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định.
b) Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
c) Chỉ đạo UBND xã và các ban ngành đoàn thể trong huyện phối hợp với phòng GDĐT tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định về dạy thêm học thêm trên các phương tiện thông tin đại chúng đến mọi tầng lớp nhân dân, xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Quy định này.
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Quy định này.
b) Tham gia quản lý, xử lý vi phạm về dạy thêm học thêm trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm.
Điều 18. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Cấp phép, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền.
2. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
3. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.
Điều 19. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.
2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại Điều 2 Quy định này; quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại Khoản 5, Điều 7 Quy định này nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.
3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm theo yêu cầu bao gồm: Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, ban ngành có liên quan, chính quyền các cấp theo khoản 3, Điều 14; khoản 3, Điều 15; điểm b, khoản 1, Điều 17 và điểm b, khoản 2, Điều 17; khoản 4, Điều 18; khoản 1, Điều 19 của Quy định này.
1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính theo Nghị định số 138/2013/NĐ-CP, ngày 22/10/2013 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm về quy định dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định.
3. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm các quy định về dạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm học thêm trái quy định dẫn tới các vi phạm các quy định về trật tự, an toàn xã hội thì được xử lý thích đáng, bị áp dụng các hình thức xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 57/2008/QĐ-UBND về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 13/2013/QĐ-UBND
- 3Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4Quyết định 14/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 20/2013/QĐ-UBND
- 5Quyết định 08/2011/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 6Quyết định 15/2017/QĐ-UBND sửa đổi và bãi bỏ Quy định kèm theo Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 7Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về tăng cường công tác quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 05/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2013/QĐ-UBND và 14/2015/QĐ-UBND do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 12Quyết định 06/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2016/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 13Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 08/2011/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 06/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2016/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình kỳ 2019-2023
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 3Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 4Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Quyết định 57/2008/QĐ-UBND về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 8Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 13/2013/QĐ-UBND
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm do tỉnh Bình Phước ban hành
- 12Quyết định 14/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 20/2013/QĐ-UBND
- 13Quyết định 15/2017/QĐ-UBND sửa đổi và bãi bỏ Quy định kèm theo Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 14Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 15Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về tăng cường công tác quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 17Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 18Quyết định 05/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2013/QĐ-UBND và 14/2015/QĐ-UBND do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 20/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Hồng Diên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 20/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
