Tóm tắt Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định
Quyết định 22/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành nhằm quy định chi tiết về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2018 và thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh Nam Định.
1. Thẩm quyền cấp giấy phép, gia hạn, thu hồi và đình chỉ dạy thêm, học thêm
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép và đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông (THPT) hoặc dạy nhiều chương trình mà chương trình cao nhất là THPT. Sở GD&ĐT cũng thực hiện cấp phép, xác nhận đăng ký hoạt động giáo dục kỹ năng sống và ngoài giờ chính khóa theo quy định tại Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép và đình chỉ hoạt động dạy thêm đối với tổ chức, cá nhân dạy thêm nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở (THCS). Chủ tịch UBND cấp huyện có thể ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền này.
- Đối với giáo dục mầm non: Việc tổ chức nhận chăm sóc, giáo dục trẻ vào ngày thứ 7 trong trường mầm non do Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo xác nhận trước khi triển khai.
2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đôn đốc, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
- Cấp phép, thu hồi, đình chỉ hoạt động dạy thêm cấp THPT và các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, ngoài giờ chính khóa.
- Chủ trì hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả quản lý cho UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý.
- Cấp phép (hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng GD&ĐT) dạy thêm các môn văn hóa cấp THCS; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Chỉ đạo UBND cấp xã xác nhận hồ sơ xin cấp/gia hạn giấy phép dạy thêm cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện; phối hợp với Phòng GD&ĐT kiểm tra, xử lý vi phạm trên địa bàn.
- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh và Sở GD&ĐT.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, đình chỉ dạy thêm cấp THCS khi được ủy quyền; phê duyệt kế hoạch chăm sóc trẻ ngày thứ 7 của trường mầm non.
- Xác nhận đăng ký hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ chính khóa.
- Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện và Sở GD&ĐT về quản lý dạy thêm trong và ngoài nhà trường trên địa bàn; phổ biến quy định, tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và tổng hợp báo cáo định kỳ.
3. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục:
- Tổ chức, quản lý, kiểm tra hoạt động dạy thêm trong nhà trường; bảo đảm chất lượng, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí dạy thêm, học thêm.
- Quản lý chặt chẽ việc dạy và học chính khóa, công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh nhằm ngăn chặn các hành vi tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.
- Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
- Xác nhận các điều kiện và cho phép giáo viên thuộc quyền quản lý được tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.
- Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường:
- Tuân thủ nghiêm các quy định của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh Nam Định và các quy định pháp luật liên quan.
- Bảo đảm quyền lợi của người dạy và người học. Khi tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép, thông báo công khai cho người học trước ít nhất 30 ngày, đồng thời hoàn trả kinh phí cho người học đối với phần chưa giảng dạy và thanh toán đầy đủ cho người dạy.
- Lưu giữ, quản lý và xuất trình đầy đủ hồ sơ dạy thêm khi có thanh tra, kiểm tra (gồm: giấy phép, danh sách người dạy/học, thời khóa biểu, đơn xin học, hồ sơ thu chi tài chính).
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, chính quyền các cấp và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Thanh tra, kiểm tra: Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý giáo dục, các cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành và chính quyền địa phương các cấp.
- Xử lý vi phạm: Người đứng đầu cơ quan, cơ sở giáo dục, tổ chức hoặc cá nhân có hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2018/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1165/TTr-SGDĐT ngày 05/9/2018 về việc ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định; Văn bản thẩm định số 143/BC-STP ngày 20/8/2018 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2018 và thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh Nam Định)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về nguyên tắc dạy thêm, học thêm; các trường hợp không được dạy thêm; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; trách nhiệm của các cơ quan quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Những nội dung khác không quy định tại Quy định này thực hiện theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Quy định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm học thêm (việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh).
Điều 2. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với chương trình giáo dục và đặc điểm tâm sinh lý và không vượt quá sức tiếp thu của người học.
2. Không được cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục chính khóa.
3. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm dưới bất cứ hình thức nào.
4. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa (trừ trường hợp nhận chăm sóc, giáo dục trẻ ngày thứ 7 của trường mầm non); học sinh trong cùng một lớp học thêm phải có học lực tương đương nhau (khi xếp học sinh vào các lớp học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh).
5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm.
Điều 3. Các trường hợp không được dạy thêm
1. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày (kể cả dạy thêm trong trường và dạy thêm ngoài trường).
2. Không tổ chức dạy thêm dưới bất kỳ hình thức nào đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.
3. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.
4. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Không được tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường;
b) Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thu và quản lý tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
a) Mức thu
Mức thu tiền học thêm do cha mẹ học sinh và nhà trường thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức quy định dưới đây:
- Đối với nhận chăm sóc, giáo dục trẻ ngày thứ 7 trong trường mầm non:
+ Vùng thành thị: 20.000 đ/học sinh/buổi;
+ Vùng nông thôn: 15.000 đ/học sinh/buổi.
- Đối với học thêm các môn văn hóa cấp THCS:
+ Vùng thành thị: 15.000 đ/học sinh/buổi;
+ Vùng nông thôn: 10.000 đ/học sinh/buổi.
- Đối với học thêm các môn văn hóa cấp THPT, GDTX cấp THPT:
+ Vùng thành thị: 20.000 đ/học sinh/buổi;
+ Vùng nông thôn: 15.000 đ/học sinh/buổi.
- Đối với hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa do nhà trường tự tổ chức:
+ Vùng thành thị: 15.000 đ/học sinh/buổi;
+ Vùng nông thôn: 10.000 đ/học sinh/buổi.
b) Sử dụng tiền học thêm:
- Chi thù lao cho giáo viên dạy trực tiếp là 70%;
- Chi công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường (bao gồm công tác chủ nhiệm, quản lý nền nếp, kỷ cương, phục vụ, bảo vệ, coi xe và các nhiệm vụ có liên quan) là 15%;
- Chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm là 15%.
c) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu chi tiền học thêm.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
a) Mức thu tiền học thêm theo thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.
b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.
Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép; gia hạn, thu hồi giấy phép; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép, gia hạn giấy phép, thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm đối với tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép, gia hạn giấy phép, thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm đối với tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở.
3. Đối với việc tổ chức nhận chăm sóc, giáo dục trẻ ngày thứ 7 trong trường mầm non: Hiệu trưởng trường mầm non xây dựng kế hoạch, trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo xác nhận trước khi thực hiện.
4. Đối với việc dạy thêm, học thêm hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa thì thẩm quyền cấp phép hoạt động, xác nhận đăng ký hoạt động thực hiện theo Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
4. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
5. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã:
b) Thực hiện nghiêm công tác quản lý nhà nước về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; đồng thời phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm nhằm xử lý hoặc kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm khi cấp trên yêu cầu.
5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
3. Thực hiện việc quản lý và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo về quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
4. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan trên địa bàn thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
5. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
6. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Điều 9. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.
2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại Điều 2 Quy định này; quản lý việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.
3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
5. Xác nhận các điều kiện và cho phép giáo viên thuộc quyền quản lý của đơn vị được dạy thêm ngoài nhà trường.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Quản lý và đảm bảo quyền người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.
Điều 11. Thanh tra, kiểm tra
Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp.
Điều 12. Xử lý vi phạm
Người đứng đầu cơ quan, cơ sở giáo dục tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định./.
- 1Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4Quyết định 15/2017/QĐ-UBND sửa đổi và bãi bỏ Quy định kèm theo Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 46/2025/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 3Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 7Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8Quyết định 15/2017/QĐ-UBND sửa đổi và bãi bỏ Quy định kèm theo Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 10Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 22/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/09/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Lê Đoài
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
