Tóm tắt Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về quản lý dạy thêm, học thêm tại tỉnh Bình Phước
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về quản lý tài chính (thu, chi tiền học thêm) trong nhà trường và hình thức xử lý vi phạm đối với các hoạt động dạy thêm, học thêm không đúng quy định.
1. Sửa đổi quy định về thu, chi tiền học thêm trong nhà trường (Khoản 1 Điều 7)
Quyết định mới đã đưa ra những hướng dẫn chi tiết và chặt chẽ hơn về nguyên tắc thu, tỷ lệ phân bổ chi và quy trình quản lý tài chính đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
- Mục đích thu tiền học thêm: Tiền thu từ học thêm được dùng để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; và chi trả tiền điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho hoạt động này.
- Nguyên tắc thu phí: Mức thu tiền học thêm phải được thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà trường và cha mẹ học sinh. Nhà trường phải đảm bảo nguyên tắc thu vừa đủ chi, trong đó số tiền tồn quỹ không được vượt quá 1% trên tổng số thu của cả năm học.
- Định mức và tỷ lệ chi trả:
- Chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy: Chiếm từ 75% đến 80% trên tổng số tiền thu học thêm trong năm học. Mức chi cho 01 tiết dạy thêm không được vượt quá số tiền tính trên 01 tiết dạy thêm giờ của giáo viên có hệ số lương cao nhất được phân công dạy thêm trong năm học đó tại đơn vị. Cách tính tiền lương 01 giờ dạy thêm được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC (Tiền lương 01 giờ dạy thêm = Tiền lương 01 giờ dạy x 150%).
- Chi cho công tác quản lý và cơ sở vật chất: Chiếm từ 20% đến 25% trên tổng số thu (bao gồm chi công tác quản lý, tiền điện, nước, hao mòn và sửa chữa cơ sở vật chất).
- Quy trình phê duyệt tỷ lệ chi: Tỷ lệ phân bổ cụ thể cho các nội dung chi phải được thông qua Hội đồng trường, hội nghị cán bộ công nhân viên chức và phải được quy định rõ ràng trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị nhằm đảm bảo tính công khai, dân chủ.
- Phương thức quản lý thu, chi: Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thu, chi và thực hiện công khai thanh, quyết toán tiền dạy thêm, học thêm thông qua bộ phận tài vụ của trường. Giáo viên giảng dạy trực tiếp tuyệt đối không được tham gia thu, chi tiền học thêm từ học sinh.
2. Sửa đổi quy định về xử lý vi phạm (Khoản 1 Điều 25)
Quyết định bổ sung chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm:
- Các cơ sở giáo dục, tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Hình thức xử lý bao gồm xử phạt vi phạm hành chính theo các quy định hiện hành của Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác liên quan đến quản lý dạy thêm, học thêm không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh Bình Phước.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2015/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 07 tháng 09 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/QĐ-UBND NGÀY 29/01/2013 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b, Khoản 13, Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1601/TTr-SGDĐT ngày 14/8/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
1. Sửa đổi khoản 1, Điều 7 như sau:
“1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.
b) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường bằng văn bản. Tuy nhiên, mức thu phải đảm bảo theo nguyên tắc thu vừa đủ chi (số tiền tồn quỹ không quá 1% trên tổng số thu/năm học).
c) Mức chi:
- Chi cho giáo viên trực tiếp dạy thêm từ 75 - 80% trên tổng số tiền thu học thêm trong năm học. Số tiền chi 01 tiết dạy thêm không vượt quá số tiền tính trên 01 tiết dạy thêm giờ so với giáo viên có hệ số lương cao nhất được phân công dạy thêm trong năm học đó tại đơn vị tổ chức dạy thêm, học thêm. Cách tính tiền lương 01 giờ dạy thêm: thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập như sau:
Tiền lương 01 giờ dạy thêm = Tiền lương 01 giờ dạy x 150%.
| Tiền lương dạy 1 giờ | = | Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học | x | Số tuần dành cho giảng dạy |
| Định mức giờ dạy/năm | 52 tuần |
- Chi công tác quản lý dạy thêm, học thêm và chi tiền điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm từ 20-25% trên tổng số thu.
- Tỷ lệ phân bổ cho các nội dung chi phải thông qua Hội đồng trường, hội nghị cán bộ công nhân viên chức và đưa vào Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo công khai, dân chủ.
d) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền dạy thêm, học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.”
2. Sửa đổi khoản 1, Điều 25 như sau:
“Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.”
Điều 2. Ngoài nội dung sửa đổi, bổ sung tại Điều 1, Quyết định này, các nội dung khác quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh vẫn thực hiện theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
|
- 1Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 2140/QĐ-UBND năm 2015 hủy bỏ Điều 5 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Hướng dẫn 681/HD-SGDĐT năm 2013 thực hiện Quy định quản lý dạy thêm, học thêm do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 5Quyết định 08/2011/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 6Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về tăng cường công tác quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 2791/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần đến hết ngày 16/12/2019
- 1Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 2791/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần đến hết ngày 16/12/2019
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 7Nghị định 31/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
- 8Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Nghị định 07/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 75/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 10Thông tư liên tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 2140/QĐ-UBND năm 2015 hủy bỏ Điều 5 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Hướng dẫn 681/HD-SGDĐT năm 2013 thực hiện Quy định quản lý dạy thêm, học thêm do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ ban hành
- 14Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 15Quyết định 08/2011/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 16Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về tăng cường công tác quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định về quản lý dạy thêm, học thêm do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 29/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Trăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2015
- Ngày hết hiệu lực: 03/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
