Tóm tắt Quyết định 1951/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 1951/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt chỉ tiêu và kế hoạch sử dụng đất chi tiết năm 2021 trên địa bàn quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản quy định rõ ràng các chỉ tiêu phân bổ đất đai, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành liên quan để tổ chức thực hiện.
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021
Tổng diện tích đất tự nhiên của quận Gò Vấp được xác định là 1.973,25 ha (đồng thời cũng là diện tích đất đô thị). Cơ cấu phân bổ diện tích các loại đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích rất nhỏ với 34,67 ha. Trong đó, phần lớn là đất trồng cây hàng năm khác (32,97 ha), đất trồng cây lâu năm (1,62 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (0,08 ha). Diện tích đất nông nghiệp tập trung chủ yếu tại Phường 15 (20,71 ha) và Phường 13 (4,85 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Chiếm đại đa số diện tích toàn quận với 1.938,58 ha. Các loại đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại đô thị: Có diện tích lớn nhất với 1.110,87 ha, phân bổ rộng khắp các phường, nhiều nhất tại Phường 13 (110,37 ha), Phường 11 (103,63 ha) và Phường 15 (74,46 ha).
- Đất phát triển hạ tầng: Đạt 435,97 ha, phục vụ cho các công trình giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục.
- Đất quốc phòng và an ninh: Đất quốc phòng chiếm 107,13 ha (tập trung nhiều nhất tại Phường 10 với 50,27 ha); đất an ninh chiếm 1,12 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chiếm 75,44 ha, tập trung lớn nhất tại Phường 13 (28,49 ha) và Phường 8 (21,64 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Đạt 67,74 ha, trong đó Phường 6 chiếm diện tích lớn nhất với 38,10 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Chiếm 64,41 ha.
- Các loại đất khác như đất thương mại, dịch vụ (19,39 ha), đất cơ sở tôn giáo (23,13 ha), đất nghĩa trang, nhà tang lễ (16,03 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan (13,70 ha).
- Đất chưa sử dụng: Quận Gò Vấp không còn diện tích đất chưa sử dụng trong năm kế hoạch 2021.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất của quận Gò Vấp trong năm 2021 được phê duyệt như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 6,20 ha (toàn bộ là đất trồng cây hàng năm khác). Diện tích thu hồi tập trung tại Phường 15 (1,99 ha), Phường 9 (1,80 ha) và Phường 5 (1,75 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 5,78 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất ở tại đô thị: Thu hồi 3,79 ha (nhiều nhất tại Phường 5 với 1,53 ha và Phường 6 với 1,35 ha).
- Đất quốc phòng: Thu hồi 0,95 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Thu hồi 0,64 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Thu hồi 0,34 ha tại Phường 7.
- Đất cơ sở tôn giáo: Thu hồi 0,04 ha tại Phường 5.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Công tác chuyển mục đích sử dụng đất nhằm tối ưu hóa quỹ đất đô thị và đáp ứng nhu cầu nhà ở, hạ tầng:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 26,89 ha (toàn bộ là đất trồng cây hàng năm khác). Các địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn gồm Phường 15 (8,78 ha), Phường 6 (3,82 ha), Phường 14 (3,21 ha), Phường 5 (2,64 ha) và Phường 9 (2,62 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu nội bộ trong đất phi nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi đối với 9,46 ha đất phi nông nghiệp để phù hợp với quy hoạch mới.
4. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Ủy ban nhân dân Thành phố giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và đúng pháp luật của kế hoạch sử dụng đất:
- Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Xác định và phê duyệt ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể của các công trình, dự án trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đồng bộ, đúng quy trình pháp lý.
- Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý và sử dụng đất đai, ngăn chặn các hành vi sử dụng đất sai mục đích hoặc trái quy hoạch.
- Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn; đảm bảo việc chuyển mục đích phải hoàn toàn phù hợp với quy hoạch đô thị và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1951/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Văn bản số 21/VBHN-VPQH của Văn phòng Quốc Hội ngày 10 tháng 12 năm 2018 về hợp nhất Luật Đất đai và Luật số 35/2018/QH14 của Quốc hội về việc sửa đổi 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sỏ điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trong lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Gò vấp tại Tờ trình 1142/TTr-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2021; và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3528/TTr-STNMT-QLĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Gò vấp với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha.
| STT | Tên loại đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc | |||||||||||||||
| P1 | P3 | P4 | P5 | P6 | P7 | P8 | P9 | P10 | P11 | P12 | P13 | P14 | P15 | P16 | P17 | |||
| I | Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1 2 3) | 1.973,25 | 59,02 | 144,21 | 37,29 | 157,73 | 165,02 | 97,25 | 116,58 | 83,83 | 165,28 | 122,54 | 143,25 | 85,62 | 209,05 | 143,11 | 127,52 | 115,96 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 34,67 | 0,00 | 0,06 | 0,04 | 1,73 | 2,33 | 0,04 | 1,22 | 0,51 | 0,00 | 0,31 | 0,92 | 0,75 | 4,85 | 20,71 | 0,87 | 0,32 |
| 1.1 | Đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 32,97 | 0,00 | 0,06 | 0,04 | 1,73 | 2,33 | 0,04 | 1,12 | 0,51 | 0,00 | 0,31 | 0,71 | 0,75 | 3,55 | 20,63 | 0,87 | 0,32 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1,62 |
|
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
| 0,21 |
| 1,31 |
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,08 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1.938,58 | 59,02 | 144,15 | 37,24 | 156,00 | 162,69 | 97,21 | 115,37 | 83,32 | 165,28 | 122,23 | 142,32 | 84,87 | 204,20 | 122,40 | 126,65 | 115,64 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 107,13 |
| 28,36 |
| 0,91 | 0,55 | 17,42 | 0,08 |
| 50,27 | 0,21 | 0,35 |
|
|
|
| 9,00 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1,12 |
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
| 1,02 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 19,39 | 0,02 | 0,11 | 0,12 | 3,21 | 1,36 | 0,18 | 0,13 | 0,33 | 4,04 | 1,59 | 0,08 |
| 7,25 | 0,07 |
| 0,89 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 75,44 | 1,77 | 2,45 | 1,40 | 3,27 | 3,89 | 0,93 | 21,64 | 0,39 | 0,36 | 0,88 | 2,54 | 2,40 | 28,49 | 1,81 | 1,41 | 1,81 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 435,97 | 16,51 | 34,41 | 12,56 | 40,83 | 32,44 | 28,97 | 21,23 | 16,91 | 34,10 | 24,04 | 32,81 | 18,74 | 43,24 | 26,43 | 26,93 | 25,84 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 1.110,87 | 38,23 | 61,69 | 22,10 | 87,98 | 66,48 | 46,20 | 64,79 | 63,95 | 71,06 | 86,94 | 103,63 | 53,70 | 110,37 | 74,46 | 88,89 | 70,42 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 13,70 | 0,26 | 0,16 | 0,21 | 1,33 | 2,29 | 0,40 | 0,52 | 0,49 | 2,47 | 0,16 | 0,27 | 0,54 | 2,39 | 0,12 | 1,58 | 0,50 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của TCSN | 0,24 |
|
|
| 0,21 |
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 23,13 | 1,63 | 2,31 | 0,57 | 1,55 | 0,51 | 0,42 | 1,81 | 0,33 | 0,41 | 3,23 | 0,31 | 1,78 | 0,31 | 2,77 | 4,08 | 1,10 |
| 2.19 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 16,03 | 0,56 | 0,59 | 0,22 | 0,11 | 0,61 | 0,02 | 2,25 | 0,58 | 0,48 | 3,09 | 1,47 | 0,11 | 0,41 | 0,80 | 3,53 | 1,22 |
| 2.20 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0,86 |
| 0,07 |
| 0,04 | 0,15 | 0,06 | 0,02 |
| 0,01 | 0,15 | 0,05 |
| 0,02 | 0,06 | 0,01 | 0,21 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 67,74 |
| 13,78 | 0,02 | 1,04 | 38,10 | 2,07 | 2,73 | 0,33 | 2,08 | 0,62 | 0,66 | 1,05 | 2,00 | 0,89 | 0,05 | 2,32 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 1,96 | 0,04 | 0,23 | 0,04 | 0,27 | 0,14 | 0,42 | 0,17 |
| 0,01 | 0,30 | 0,15 |
| 0,10 | 0,02 | 0,02 | 0,05 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 64,41 |
|
|
| 15,25 | 16,01 |
|
|
|
|
|
| 6,16 | 9,62 | 14,96 | 0,15 | 2,26 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,56 |
|
|
|
| 0,16 |
|
|
|
|
|
| 0,40 |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | 1.973,25 | 59,02 | 144,21 | 37,29 | 157,73 | 165,02 | 97,25 | 116,58 | 83,83 | 165,28 | 122,54 | 143,25 | 85,62 | 209,05 | 143,11 | 127,52 | 115,96 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021:
Đơn vị tính: ha.
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| P1 | P.3 | P.4 | P.5 | P.6 | P.7 | P.8 | P.9 | P.10 | P.11 | P.12 | P.13 | P.14 | P.15 | P.16 | P.17 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (20) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 6,20 |
|
|
| 1,75 | 0,12 |
|
| 1,80 |
|
| 0,54 |
|
| 1,99 |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 6,20 |
|
|
| 1,75 | 0,12 |
|
| 1,80 |
|
| 0,54 |
|
| 1,99 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5,78 |
| 0,45 |
| 1,77 | 1,36 | 1,00 |
| 0,15 | 0,54 |
| 0,13 |
|
|
|
| 0,38 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,95 |
| 0,14 |
|
| 0,01 | 0,49 |
|
| 0,31 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,64 |
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
|
| 0,06 |
|
|
|
| 0,38 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 3,79 |
| 0,31 |
| 1,53 | 1,35 | 0,17 |
| 0,15 | 0,23 |
| 0,05 |
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,04 |
|
|
| 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,34 |
|
|
|
|
| 0,34 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021:
Đơn vị tính: ha.
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| P1 | P.3 | P.4 | P.5 | P.6 | P.7 | P.8 | P.9 | P.10 | P.11 | P.12 | P.13 | P.14 | P. 15 | P.16 | P.17 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) =(5) ... (20) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp |
| 26,89 |
|
| 0,04 | 2,64 | 3,82 |
| 0,41 | 2,62 |
| 0,36 | 2,04 | 1,91 | 3,21 | 8,78 | 0,75 | 0,29 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 26,89 |
|
| 0,04 | 2,64 | 3,82 |
| 0,41 | 2,62 |
| 0,36 | 2,04 | 1,91 | 3,21 | 8,78 | 0,75 | 0,29 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi nội bộ trong đất phi nông nghiệp | PNN | 9,46 |
| 0,45 |
| 1,78 | 1,91 | 1,00 |
| 0,15 | 0,54 |
| 0,13 |
| 2,52 | 0,17 |
| 0,82 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021:
Trong năm kế hoạch sử dụng đất năm 2021, không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp và các sở - ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp và thực hiện:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định.
4. Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở - ban- ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1900/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 1950/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 1952/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 1901/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 2208/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 2268/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 điều chỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2016 về phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 13Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 14Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2020 phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị năm 2019
- 15Quyết định 1900/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
- 16Quyết định 1950/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 17Quyết định 1952/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 18Quyết định 1901/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
- 19Quyết định 2208/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
- 20Quyết định 2268/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 1951/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Gò vấp, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 1951/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/05/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 49 đến số 50
- Ngày hiệu lực: 27/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
