Tóm tắt Quyết định 1899/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 1899/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập định hướng, chỉ tiêu và phương án phân bổ nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng tầm nhìn đến năm 2030. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu toàn bộ các nội dung, chính sách cốt lõi được quy định tại văn bản này.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc
Quyết định xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất trong tổng diện tích tự nhiên 23.396 ha của thành phố Bảo Lộc đến năm 2030 như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm phần lớn diện tích với 18.798 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 4.597 ha nhằm phục vụ phát triển hạ tầng, đô thị, công nghiệp và thương mại dịch vụ.
- Đất chưa sử dụng: Đưa về mức 0 ha, thể hiện mục tiêu khai thác triệt để và hiệu quả mọi nguồn lực đất đai trên địa bàn thành phố.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đề ra chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.133,41 ha. Đây là cơ sở để triển khai các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu công nghiệp và đô thị mới.
- Chuyển đổi nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở với diện tích 21,85 ha nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở của người dân.
- Vị trí và ranh giới cụ thể: Được xác định chi tiết theo bản đồ và hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1:25.000 kèm theo quyết định.
3. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch
Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc được thực hiện theo nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt tại Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2021.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc
UBND thành phố Bảo Lộc đóng vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, bao gồm các nhiệm vụ:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai hiện hành để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
- Quản lý và thực thi: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quản lý đất đai nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Giám sát và kiểm tra: Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm.
- Trách nhiệm pháp lý: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước UBND tỉnh Lâm Đồng và pháp luật về tính chính xác của trình tự, thủ tục, nội dung, số liệu cũng như bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý nhà nước ở cấp tỉnh đối với việc thực thi quy hoạch:
- Thanh tra, kiểm tra: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Bảo Lộc.
- Cập nhật dữ liệu: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện cập nhật thông tin quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến từng thửa đất, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước và đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của người dân.
6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch.
- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và Giám đốc Công an tỉnh Lâm Đồng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1899/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 02 tháng 10 năm 2023 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THÀNH PHỐ BẢO LỘC, TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc tại Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2023; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 406/TTr-STNMT ngày 21 tháng 9 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Nội dung, phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
Tổng diện tích đất tự nhiên: 23.396 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 18.798 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 4.597 ha;
- Đất chưa sử dụng: 0 ha.
(Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm).
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 1.133,41 ha;
- Diện tích đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: 21,85 ha.
(Chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm).
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất: Theo bản đồ và hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1: 25.000 (đính kèm).
Điều 3. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quản lý đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về trình tự, thủ tục, nội dung, số liệu, bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
5. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Phối hợp các Sở, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương theo quy định pháp luật.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cập nhật thông tin quy hoạch sử dụng đất đến từng thửa đất để phục vụ công tác quản lý Nhà nước và công khai thông tin cho Nhân dân được biết.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục 1: Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp Tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 23.396 | 100 |
| 23.396 | 23.396 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 19.932 | 85,19 | 18.799 | -1 | 18.798 | 80,35 |
| 1.1 | Đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 128 | 0,55 |
| 128 | 128 | 0,55 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 17.890 | 76,47 | 16.757 | -62 | 16.695 | 71,36 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 836 | 3,57 | 836 | 62 | 898 | 3,84 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 831 | 3,55 | 831 |
| 831 | 3,55 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 364 | 1,56 | 364 |
| 364 | 1,56 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 246 | 1,05 |
| 246 | 246 | 1,05 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.464 | 14,81 | 4.597 |
| 4.597 | 19,65 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 39 | 0,17 | 331 |
| 331 | 1,41 |
| 2.2 | Đất an ninh | 7 | 0,03 | 9 |
| 9 | 0,04 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 189 | 0,81 | 189 |
| 189 | 0,81 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 37 |
| 37 | 0,16 |
| 2.5 | Đất thương mại - dịch vụ | 78 | 0,33 | 128 |
| 128 | 0,55 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 56 | 0,24 | 62 |
| 62 | 0,26 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 44 | 0,19 | 60 |
| 60 | 0,26 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 148 | 0,63 |
| 172 | 172 | 0.74 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng các cấp | 1.334 | 5,70 | 1.636 |
| 1.636 | 6,99 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 881 | 3,76 | 1.031 |
| 1.031 | 4,41 |
| - | Đất thủy lợi | 35 | 0,15 | 44 |
| 44 | 0,19 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 13 | 0,05 | 14 |
| 14 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 13 | 0,06 | 19 |
| 19 | 0,08 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 143 | 0,61 | 165 |
| 165 | 0,71 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 6 | 0,02 | 30 |
| 30 | 0,13 |
| - | Đất công trình năng lượng | 73 | 0,31 | 103 |
| 103 | 0,44 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 2 | 0,01 | 2 |
| 2 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
| 2 |
| 2 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 31 | 0,13 | 45 |
| 45 | 0,19 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 70 | 0,30 | 79 |
| 79 | 0,34 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ | 62 | 0,26 | 87 |
| 87 | 0,37 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội |
|
|
| 3 | 3 | 0,01 |
| - | Đất chợ | 7 | 0,03 |
| 11 | 11 | 0,05 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | 19 | 0,08 | 19 | 0 | 19 | 0,08 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 6 | 0,02 |
| 7 | 7 | 0,03 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 51 | 0,22 |
| 51 | 51 | 0,22 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 418 | 1,79 | 715 |
| 715 | 3,05 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 492 | 2,10 | 607 |
| 607 | 2,59 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 15 | 0,07 | 15 |
| 15 | 0,07 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 2 | 0,01 | 7 |
| 7 | 0,03 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 15 | 0,07 |
| 15 | 15 | 0,07 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 351 | 1,50 |
| 336 | 336 | 1,43 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 201 | 0,86 |
| 201 | 201 | 0,86 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Phụ lục 2: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| P. Lộc Phát | P. Lộc Tiến | Phường 2 | Phường 1 | Phường B'Lao | P. Lộc Sơn | Xã Đam B'ri | Xã Lộc Thanh | Xã Lộc Nga | Xã Lộc Châu | Xã Đại Lào | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 1.133,41 | 71,13 | 44,17 | 30,51 | 58,56 | 29,65 | 58,97 | 214,78 | 94,88 | 82,08 | 181,39 | 267,28 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 1.095,31 | 71,13 | 44,17 | 30,51 | 58,56 | 29,65 | 58,97 | 214,53 | 94,88 | 82,08 | 173,29 | 237,53 |
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | 38,10 |
|
|
|
|
|
| 0,25 |
|
| 8,10 | 29,75 |
|
| Trong đó: Đất có Rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 21,85 | 21,85 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 1739/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 1497/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm dự án, công trình và nhu cầu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Than Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 2288/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Lào Cai và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 1869/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 1868/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 2235/QĐ-UBND năm 2023 về thay đổi về quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Quyết định 411/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 12Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 15Quyết định 1739/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- 16Quyết định 1497/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm dự án, công trình và nhu cầu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Than Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
- 17Quyết định 2288/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Lào Cai và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 18Quyết định 1869/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 19Quyết định 1868/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- 20Quyết định 2235/QĐ-UBND năm 2023 về thay đổi về quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Quyết định 1899/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 1899/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Nguyễn Ngọc Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
