Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2019/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn chất lượng và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố được thiết kế, sản xuất lắp ráp hoặc cải tạo để người khuyết tật có thể tiếp cận và sử dụng một cách an toàn, thuận tiện.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng của Quy chuẩn
Quy chuẩn này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với các loại xe ô tô khách thành phố (xe buýt) được thiết kế, chế tạo, lắp ráp hoặc cải tạo chuyên dùng hoặc có bố trí khu vực hỗ trợ để người khuyết tật (đặc biệt là người khuyết tật vận động, người sử dụng xe lăn) tiếp cận và sử dụng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, cải tạo xe ô tô khách thành phố tại Việt Nam; các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận và quản lý chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu của Quy chuẩn thiết lập các nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản thông qua các điều khoản cụ thể sau:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ quy chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật tối thiểu về cấu trúc, trang thiết bị hỗ trợ trên xe ô tô khách thành phố nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận an toàn cho người khuyết tật. Quy chuẩn không thay thế các quy chuẩn kỹ thuật chung về ô tô khách thành phố mà là các yêu cầu bổ sung, đặc thù.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định chi tiết các cơ quan quản lý nhà nước về đăng kiểm, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và cải tạo xe buýt phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật được nêu trong quy chuẩn này trước khi đưa phương tiện vào lưu thông trên thị trường.
- Điều 3. Tài liệu viện dẫn: Quy chuẩn viện dẫn các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất. Điều này đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế, bao gồm:
- Người khuyết tật tiếp cận sử dụng: Là những người gặp khó khăn trong việc di chuyển, bao gồm người sử dụng xe lăn, người khuyết tật vận động, người khiếm thị, khiếm thính hoặc người cao tuổi.
- Thiết bị hỗ trợ tiếp cận: Các hệ thống cơ khí hoặc tự động như ram dốc (cầu dẫn), thiết bị nâng hạ, hệ thống hạ thấp sàn xe giúp người khuyết tật lên xuống xe dễ dàng.
- Khu vực dành cho xe lăn: Không gian được thiết kế đặc biệt trên xe để bố trí xe lăn, có trang bị các thiết bị neo giữ xe lăn và dây đai an toàn cho người sử dụng.
- Lối đi và cửa lên xuống: Kích thước hình học tối thiểu của cửa xe và lối đi bên trong xe đảm bảo xe lăn có thể di chuyển qua lại mà không bị cản trở.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2019/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Giao thông vận tải. Các dòng xe ô tô khách thành phố phục vụ người khuyết tật khi sản xuất, nhập khẩu mới hoặc tiến hành cải tạo đều phải thực hiện quy trình kiểm định, thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo các tiêu chí nghiêm ngặt được quy định tại văn bản này nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người yếu thế khi tham gia giao thông công cộng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on urban buses designed for easy access for disabled people
Lời nói đầu
QCVN 82:2019/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 8 năm 2019.
QCVN 82:2019/BGTVT thay thế QCVN 82:2014/BGTVT.
QCVN 82:2019/BGTVT được biên soạn trên cơ sở QCVN 82:2014/BGTVT và tham khảo Quy định về các trang thiết bị bắt buộc đối với các phương tiện công cộng dành cho người khuyết tật tiếp cận (Quy định số 1970 năm 2000) (Statutory Instruments (2000 No.1970), Disabled persons - The public service vehicles accessibility regulations 2000) và quy định UNECE 107 Revision 5 (Supplement 1 to 05 series) có hiệu lực ngày 10 tháng 06 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ Ô TÔ KHÁCH THÀNH PHỐ ĐỂ NGƯỜI KHUYẾT TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG
National technical regulation on urban bus designed for easy access for disabled people
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố từ 17 chỗ trở lên (bao gồm cả chỗ dành cho người khuyết tật) để người khuyết tật tiếp cận sử dụng (sau đây gọi tắt là xe).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe, linh kiện của xe và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe, linh kiện của xe.
1.3. Giải thích từ ngữ
Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong Quy chuẩn QCVN 10:2015/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố” và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
1.3.1. Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng (urban bus designed for easy access for disabled people) là ô tô khách thành phố có chỗ dành cho người khuyết tật và có kết cấu để người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng.
1.3.2. Xe lăn chuẩn (reference wheelchair) là xe lăn có kích thước như trong Hình 1 được dùng làm cơ sở để thiết kế, chế tạo xe.

CHÚ DẪN: I = 1200 mm, b = 700 mm, h = 1090 mm.
Hình 1: Xe lăn chuẩn
1.3.3. Bàn nâng xe lăn (boarding lift) là bàn nâng lắp trên xe để người dùng xe lăn có thể lên xuống xe.
1.3.4 Cầu lên xuống xe (boarding ramp) là cơ cấu lắp trên xe tạo thành cầu để người dùng xe lăn có thể lên xuống xe.
1.3.5 Cửa vào ưu tiên (priority entrance) là cửa hành khách, để vào xe và tiếp cận với khu vực sàn ưu tiên, phù hợp với mục 2.3.1.2.2 của Quy chuẩn này và không được bố trí ở bên trái theo chiều tiến của xe (trừ xe khách thành phố BRT - Bus Rapid Transit hoặc loại hình vận tải tương tự).
1.3.6 Cửa ra ưu tiên (priority exit) là cửa hành khách, để ra khỏi xe từ khu vực sàn ưu tiên, phù hợp với mục 2.3.1.2.2 của Quy chuẩn này và không được bố trí ở bên trái theo chiều tiến của xe (trừ xe khách thành phố BRT - Bus Rapid Transit hoặc loại hình vận tải tương tự).
1.3.7 Hệ thống neo giữ xe lăn (wheelchair restraint system) là hệ thống giữ không cho xe lăn di chuyển trong chỗ để xe lăn.
1.3.8 Người dùng xe lăn (wheelchair user) là người khuyết tật sử dụng xe lăn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn quốc gia QCVN 86:2015/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2015/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy
- 3Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 1Thông tư 31/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 55/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 31/2011/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 03/2018/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 25/2019/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 26/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng và 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2014/BGTVT về Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng
- 9Quy chuẩn quốc gia QCVN 86:2015/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2015/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy
- 11Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2019/BGTVT về Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng
- Số hiệu: QCVN82:2019/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
