Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2016/BLĐTBXH do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 16/2016/TT-BLĐTBXH. Đây là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong suốt quá trình từ thiết kế, chế tạo đến vận hành và kiểm định cần trục tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi tác động pháp lý của quy chuẩn đối với các loại cần trục, cụ thể như sau:
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong các hoạt động: thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định kỹ thuật an toàn đối với các loại cần trục.
- Các loại cần trục thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: cần trục ô tô, cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục chân đế, cần trục đường sắt, cần trục tự dựng, cần trục công sô và các loại cần trục khác có đặc điểm kỹ thuật tương tự.
- Quy chuẩn không áp dụng đối với các thiết bị nâng được lắp đặt trên tàu thủy, các phương tiện đi biển, hoặc các thiết bị nâng chuyên dùng trong ngành mỏ, quân sự, an ninh quốc phòng vốn có các quy chuẩn kỹ thuật riêng biệt.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn quy định rõ ràng các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp và có trách nhiệm tuân thủ các quy định an toàn:
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, phân phối, lưu thông cần trục tại thị trường Việt Nam.
- Các đơn vị thực hiện dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp sở hữu, quản lý và sử dụng cần trục trong quá trình thi công xây dựng, sản xuất công nghiệp hoặc các hoạt động xếp dỡ hàng hóa khác.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, giám sát an toàn thiết bị nâng.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ và định nghĩa kỹ thuật
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng quy chuẩn, Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các thuật ngữ chuyên ngành:
- Cần trục (Crane): Là thiết bị nâng hoạt động theo chu kỳ, dùng để nâng và di chuyển tải trọng trong không gian nhờ vào cơ cấu nâng và các cơ cấu khác như thay đổi tầm với, quay, di chuyển toàn bộ thiết bị.
- Tải trọng nâng danh nghĩa (Rated capacity): Là khối lượng tải trọng lớn nhất mà cần trục được phép nâng ở một tầm với nhất định trong điều kiện làm việc bình thường do nhà sản xuất quy định.
- Tầm với (Radius): Khoảng cách từ tâm quay của cần trục đến đường thẳng đứng đi qua tâm của thiết bị mang tải.
- Chiều cao nâng (Lifting height): Khoảng cách thẳng đứng từ mặt phẳng đứng của cần trục đến vị trí cao nhất của thiết bị mang tải.
- Thiết bị an toàn (Safety devices): Các bộ phận, cơ cấu được lắp đặt trên cần trục nhằm ngăn ngừa các sự cố quá tải, quá hành trình, lật đổ hoặc các tình huống nguy hiểm khác trong quá trình vận hành.
- Điều 4: Tài liệu viện dẫn
Quy chuẩn này áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế làm cơ sở kỹ thuật đối chiếu. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến an toàn thiết bị nâng, phương pháp thử nghiệm, quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng.
- Các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, EN...) được thừa nhận và áp dụng trong việc tính toán thiết kế, chế tạo và kiểm tra thử nghiệm cần trục khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia tương đương.
- Sự phối hợp đồng bộ giữa QCVN 29:2016/BLĐTBXH và các tiêu chuẩn viện dẫn nhằm tạo ra một hành lang kỹ thuật toàn diện, bảo vệ tối đa cho người lao động và tài sản trong quá trình vận hành thiết bị nâng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safe work for Cranes
Lời nói đầu
QCVN 29:2016/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với cần trục do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 51/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CẦN TRỤC
National technical regulation on safe work for Cranes
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với các loại cần trục phục vụ việc vận chuyển sản phẩm, hàng hóa.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại cần trục tự hành phân loại theo TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009) Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục tự hành.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với các cần trục vận hành bằng tay, cần trục lắp trên tàu thủy chở hàng, cần trục tháp.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng với:
1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng, sửa chữa cần trục.
1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa của các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7549-1:2005 (ISO 1248-1:1997) Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung;
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-1:2008 (ISO 10972-1:1998) Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 1: Yêu cầu chung.
2.1. Yêu cầu đối với tiêu chí thiết kế
2.1.1. Thiết kế và bố trí chung
Khi thiết kế và bố trí chung các cơ cấu cần trục phải chú ý xem xét dựa trên:
- Mục đích sử dụng;
- Công năng sử dụng của từng cơ cấu;
- Độ chính xác của cơ cấu;
- Mức độ rung động, tiếng ồn so với giới hạn cho phép;
- Thuận tiện trong lắp đặt, vận hành, sửa chữa hoặc bảo dưỡng;
- Các thiết bị giới hạn truyền động và các thiết bị chỉ báo, cảnh báo;
- Hướng dẫn của nhà cung cấp thiết bị;
- Tính lắp lẫn của các bộ phận;
- Điều kiện môi trường và các rủi ro;
- Các điều kiện đảm bảo an toàn cho người làm việc với cần trục.
2.1.2. Yêu cầu độ bền các bộ phận
Khi chọn các bộ phận của cơ cấu phải kiểm tra điều kiện chất tải áp dụng cho bộ phận đó như giá trị tải lớn nhất, phổ tải, số chu kỳ tải trọng phải được chọn tương ứng với các đặc tính kỹ thuật danh định của bộ phận.
2.2. Yêu cầu đối với nguồn động lực
Nguồn động lực của cơ cấu phải là động cơ điện, thủy lực, khí nén hoặc động cơ đốt trong.
Cơ cấu cần trục phải có đủ công suất và mô men để kiểm soát chuyển động. Trọng lực, lực quán tính, lực gió trong trạng thái làm việc, lực ma sát và hiệu suất cơ cấu phải được đưa vào tính toán.
2.3. Yêu cầu đối với khớp nối
2.3.1. Yêu cầu chung
Việc lựa chọn dạng khớp nối phải dựa trên cơ sở thiết kế chung của cơ cấu, mục đích sử dụng và các tính năng kỹ thuật yêu cầu nhằm tránh rung động và các phản lực không mong muốn. Việc lựa chọn phải tuân thủ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
2.3.2. Yêu cầu đối với khớp trục
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3153:1979 về Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Các khái niệm cơ bản - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2017/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với đường ống dẫn hơi nước, nước nóng
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 4Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 5Thông tư 51/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Cần trục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-1:2008 (ISO 10972-1 : 1998) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1 : 1997) về Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục tự hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3153:1979 về Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Các khái niệm cơ bản - Thuật ngữ và định nghĩa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-1:2013 (ISO 8566-1:2010) về Cần trục – Cabin và trạm điều khiển – Phần 1: Yêu cầu chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-3:2013 (ISO 8566-3:2010) về Cần trục – Cabin và trạm điều khiển – Phần 3: Cần trục tháp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2017/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với đường ống dẫn hơi nước, nước nóng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với Cần trục
- Số hiệu: QCVN29:2016/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
