Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 121:2020/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, quy định các mức giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng dịch vụ đối với dịch vụ truyền hình cáp số sử dụng công nghệ DVB-T2 tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chất lượng dịch vụ khách hàng đối với dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2 và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ này tại Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn phân chia các tiêu chí đánh giá thành hai nhóm chỉ tiêu chính nhằm đảm bảo tính toàn diện từ hạ tầng kỹ thuật đến trải nghiệm thực tế của người sử dụng:
1. Nhóm chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
- Mức tín hiệu RF tại điểm kết nối thuê bao: Quy định giới hạn tối thiểu và tối đa của mức công suất tín hiệu RF tại đầu vào thiết bị đầu cuối của khách hàng (Set-top Box hoặc TV tích hợp DVB-T2) nhằm đảm bảo tín hiệu truyền hình không bị suy hao gây nhiễu hoặc quá mạnh gây quá tải thiết bị.
- Tỷ lệ lỗi điều chế (MER - Modulation Error Ratio): Đây là chỉ số cốt lõi để đánh giá chất lượng của chòm sao tín hiệu điều chế DVB-T2. Quy chuẩn yêu cầu giá trị MER phải đạt ngưỡng tối thiểu quy định để đảm bảo khả năng giải mã tín hiệu ổn định, không bị vỡ hình hay mất tiếng.
- Tỷ lệ lỗi bit (BER - Bit Error Rate): Quy định giới hạn tỷ lệ lỗi bit trước và sau khi sửa lỗi (Pre-LDPC và Post-BCH) nhằm kiểm soát chất lượng luồng dữ liệu truyền hình, đảm bảo không bị mất mát thông tin trong quá trình truyền dẫn qua mạng cáp.
- Độ khả dụng của tín hiệu: Xác định tỷ lệ thời gian tín hiệu truyền hình cáp số tại điểm kết nối thuê bao đảm bảo các thông số kỹ thuật theo quy định, duy trì tính liên tục của dịch vụ.
2. Nhóm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng
- Thời gian thiết lập dịch vụ: Khoảng thời gian tính từ lúc khách hàng hoàn tất thủ tục đăng ký dịch vụ đến khi doanh nghiệp hoàn thành việc lắp đặt, kích hoạt và bàn giao dịch vụ sử dụng được cho khách hàng.
- Thời gian khắc phục sự cố: Quy định thời gian tối đa để doanh nghiệp tiếp nhận, xử lý và khôi phục dịch vụ bình thường cho khách hàng kể từ khi nhận được thông báo báo hỏng hoặc phát hiện sự cố kỹ thuật trên hệ thống.
- Độ khả dụng của dịch vụ: Tỷ lệ phần trăm thời gian dịch vụ hoạt động bình thường, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng, không tính các khoảng thời gian bảo trì định kỳ đã được thông báo trước theo quy định.
- Chất lượng hỗ trợ khách hàng: Đánh giá thông qua tỷ lệ cuộc gọi tới tổng đài hỗ trợ kỹ thuật được kết nối thành công và tỷ lệ giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất lượng dịch vụ trong thời hạn cam kết.
Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện
- Công bố hợp quy: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2 có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy về chất lượng dịch vụ theo đúng các quy định tại Quy chuẩn này và chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Phương pháp đo kiểm: Quy chuẩn hướng dẫn chi tiết các phương pháp đo kiểm, vị trí điểm đo, thiết bị đo chuyên dụng và quy trình xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo tính khách quan, chính xác khi đánh giá chất lượng dịch vụ thực tế.
- Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống giám sát, ghi nhận và lưu trữ đầy đủ các số liệu đo kiểm chất lượng kỹ thuật cũng như các số liệu thống kê về dịch vụ khách hàng để phục vụ công tác báo cáo và thanh tra khi có yêu cầu.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 121:2020/BTTTT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, là căn cứ pháp lý quan trọng để chuẩn hóa chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hạ tầng viễn thông, truyền hình tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 121:2020/BTTTT
National technical regulation on quality of digital cable television service applied to DVB-T2 technology
Lời nói đầu
QCVN 121:2020/BTTTT do Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BTTTT ngày 01 tháng 10 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP SỐ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DVB-T2
National technical regulation on quality of digital cable television service applied to DVB-T2 technology
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về các yêu cầu chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình cáp số DVB-T2 để thực hiện quản lý chất lượng theo các quy định của Nhà nước và Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số DVB-T2.
1.3. Tài liệu viện dẫn
IEC 60728-1:2014 Cable networks for television signals, sound signals and interactive services - Part 1: System performance of forward paths.
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2
Dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2 sau đây gọi tắt là “dịch vụ truyền hình cáp số DVB-T2” là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp kỹ thuật số ứng dụng công nghệ DVB-T2 đề cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình; các chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ.
1.4.2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (DNCCDV)
Doanh nghiệp cung cấp dịc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BTTTT về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BTTTT về Tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2020/BTTTT về Tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)
- 1Thông tư 24/2016/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Thông tư 28/2020/TT-BTTTT về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2" do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BTTTT về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BTTTT về chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN83:2014/BTTTT về chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2014/BTTTT về Chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BTTTT về Tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2020/BTTTT về Tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 121:2020/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2
- Số hiệu: QCVN121:2020/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/10/2020
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
