Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2021/BTTTT quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV). Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nâng cao chất lượng, đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV) được cung cấp cho người sử dụng tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ IPTV và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV tại Việt Nam.
2. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn quy định chi tiết các thông số kỹ thuật nhằm đảm bảo trải nghiệm hình ảnh và âm thanh ổn định cho người dùng:
- Độ khả dụng của dịch vụ (Service Availability): Tỷ lệ thời gian dịch vụ hoạt động bình thường, không bị gián đoạn phải đạt mức tối thiểu theo quy định để đảm bảo tính liên tục của dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
- Tỷ lệ mất gói (Packet Loss Ratio): Giới hạn tỷ lệ gói tin bị mất trong quá trình truyền dẫn tín hiệu IPTV qua mạng Internet để tránh hiện tượng vỡ hình, đứng hình hoặc mất tiếng.
- Trễ truyền dẫn (Transmission Delay): Thời gian trễ tối đa cho phép từ nguồn phát đến thiết bị đầu cuối của người sử dụng, đảm bảo tính thời sự và đồng bộ của nội dung phát sóng.
- Biến động trễ (Jitter): Kiểm soát sự biến động về thời gian truyền nhận giữa các gói tin liên tiếp nhằm duy trì luồng dữ liệu mượt mà.
3. Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng
Bên cạnh các yếu tố kỹ thuật, quy chuẩn cũng chú trọng đến chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp viễn thông:
- Thời gian thiết lập dịch vụ: Thời gian tính từ lúc khách hàng hoàn thành thủ tục đăng ký đến khi dịch vụ được kích hoạt và sử dụng bình thường.
- Thời gian khắc phục sự cố: Thời gian tối đa để doanh nghiệp xử lý và khôi phục dịch vụ sau khi nhận được thông báo báo hỏng từ phía khách hàng.
- Độ chính xác ghi hóa đơn: Đảm bảo việc tính cước phí dịch vụ chính xác, minh bạch, không gây nhầm lẫn hoặc khiếu nại từ người tiêu dùng.
- Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng: Quy định giới hạn tỷ lệ khiếu nại về chất lượng dịch vụ trên tổng số khách hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
4. Quy định quản lý và tổ chức thực hiện
- Công bộ hợp quy: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ IPTV có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy về chất lượng dịch vụ theo đúng các quy định tại Quy chuẩn này và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Phương pháp đo kiểm: Việc đo kiểm, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phải được thực hiện theo đúng phương pháp và quy trình kỹ thuật được hướng dẫn chi tiết trong quy chuẩn để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 84:2021/BTTTT
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP GIAO THỨC INTERNET (IPTV)
National technical regulation
on quality of Internet protocol cable TV service (IPTV)
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1. Chất lượng tín hiệu video
2.1.2. Các tham số truyền dẫn
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.2. Thời gian thiết lập dịch vụ
2.2.3. Thời gian khắc phục dịch vụ
2.2.4. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
2.2.5. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.6. Dịch vụ trợ giúp khách hàng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 84:2021/BTTTT thay thế QCVN 84:2014/BTTTT.
QCVN 84:2021/BTTTT do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BTTTT ngày 29 tháng 10 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP GIAO THỨC INTERNET (IPTV)
National technical regulation
on quality of Internet protocol cable TV service (IPTV)
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn của các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV) trên mạng viễn thông cố định mặt đất tại Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và cá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2014/BTTTT về Chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2020/BTTTT về Tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 121:2020/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2
- 1Thông tư 12/2021/TT-BTTTT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BTTTT về chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2014/BTTTT về Chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2020/BTTTT về Tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 121:2020/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)
- Số hiệu: QCVN84:2021/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/10/2021
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
