Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truyền hình qua giao thức Internet (IPTV) được truyền tải trên mạng viễn thông công cộng cố định tại Việt Nam. Quy chuẩn này đóng vai trò là cơ sở để giám sát, kiểm tra và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp tới người tiêu dùng.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định, bao gồm cả các chỉ tiêu kỹ thuật và chỉ tiêu phi kỹ thuật (chất lượng phục vụ).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông và các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ IPTV trên phạm vi toàn quốc.
- Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 4)
- Dịch vụ IPTV (Internet Protocol Television): Là dịch vụ truyền hình tương tác được truyền tải qua mạng viễn thông công cộng cố định sử dụng giao thức Internet, yêu cầu các điều kiện bảo đảm về chất lượng dịch vụ (QoS/QoE).
- Chất lượng dịch vụ IPTV: Là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với các tính năng kỹ thuật và chất lượng phục vụ của nhà cung cấp.
- Thiết bị đầu cuối (CPE/STB): Thiết bị đặt tại địa điểm của khách hàng để giải mã tín hiệu IPTV và hiển thị lên màn hình máy thu hình hoặc thiết bị hiển thị tương đương.
- Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cốt lõi
- Tỷ lệ thiết lập dịch vụ thành công: Xác định khả năng kết nối thành công của người dùng khi truy cập vào dịch vụ IPTV. Chỉ tiêu này phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định để đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống.
- Thời gian chuyển kênh (Zapping Time): Khoảng thời gian tính từ khi người dùng nhấn nút chuyển kênh trên thiết bị điều khiển cho đến khi hình ảnh và âm thanh của kênh mới được hiển thị mượt mà. Quy chuẩn yêu cầu thời gian này phải nằm trong giới hạn cho phép để không gây ảnh hưởng tiêu cực đến trải nghiệm của người xem.
- Độ trễ truyền hình ảnh và âm thanh: Đảm bảo sự đồng bộ giữa tín hiệu hình ảnh và âm thanh (lip-sync), tránh hiện tượng lệch pha giữa tiếng và hình.
- Tỷ lệ mất gói tin (Packet Loss Ratio): Giới hạn tỷ lệ mất mát dữ liệu trong quá trình truyền tải trên mạng viễn thông để tránh hiện tượng vỡ hình, đứng hình hoặc mất tiếng.
- Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ khách hàng
- Thời gian thiết lập dịch vụ: Khoảng thời gian tính từ lúc khách hàng hoàn tất thủ tục đăng ký dịch vụ đến khi dịch vụ được kích hoạt và sử dụng bình thường tại địa điểm yêu cầu.
- Thời gian khắc phục sự cố: Quy định thời hạn tối đa mà doanh nghiệp phải hoàn thành việc sửa chữa, khôi phục dịch vụ cho khách hàng kể từ khi nhận được thông báo báo hỏng.
- Độ chính xác trong tính cước: Đảm bảo hệ thống tính cước hoạt động chính xác, không xảy ra sai sót gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Quy trình giải quyết khiếu nại về cước phải minh bạch và nhanh chóng.
- Dịch vụ hỗ trợ khách hàng: Tỷ lệ cuộc gọi tới tổng đài hỗ trợ kỹ thuật và chăm sóc khách hàng được kết nối thành công và thời gian chờ đợi của khách hàng phải đạt tiêu chuẩn quy định.
- Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Công bố hợp quy: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ IPTV có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy về chất lượng dịch vụ theo đúng các quy định tại Quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
- Báo cáo định kỳ: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình chất lượng dịch vụ IPTV gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để phục vụ công tác quản lý và giám sát thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ IPTV TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG CỐ ĐỊNH
National technical regulation
on quality of IPTV service in fixed public telecommunication networks
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1. Chỉ tiêu chất lượng tín hiệu video
2.1.2. Chỉ tiêu thời gian tương tác
2.1.3. Chỉ tiêu đồng bộ giữa tín hiệu video và audio
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.2. Thời gian thiết lập dịch vụ
2.2.3. Thời gian khắc phục dịch vụ
2.2.4. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
2.2.5. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.6. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 84:2014 được xây dựng trên cơ sở TCVN 8689:2011 Dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định - Các yêu cầu.
Các quy định kỹ thuật và phương pháp xác định trong QCVN 84:2014/BTTTT phù hợp Khuyến nghị ITU-T G.1080 Liên minh Viễn thông Thế giới và TR-126.
QCVN 84:2014 do Vụ Khoa học và Công nghệ biên soạn, thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 07 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ IPTV TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG CỐ ĐỊNH
National technical regulation
on quality of IPTV service in fixed public telecommunication networks
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ n x 64 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 4Quy chuẩn quốc gia QCVN 89:2015/BTTTT về IPV6 đối với thiết bị nút
- 1Thông tư 08/2014/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ n x 64 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 5Quy chuẩn quốc gia QCVN 89:2015/BTTTT về IPV6 đối với thiết bị nút
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BTTTT về chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định
- Số hiệu: QCVN84:2014/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/07/2014
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
