Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BTTTT là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn bắt buộc đối với chất lượng tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao. Quy chuẩn này là cơ sở pháp lý để đánh giá, kiểm tra và giám sát chất lượng dịch vụ truyền hình cáp cung cấp tới người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các giới hạn tham số kỹ thuật và phương pháp đo đối với tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao của mạng phân phối truyền hình cáp.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự, các tổ chức, cá nhân thiết kế, lắp đặt, vận hành mạng truyền hình cáp và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ.
- Các quy định kỹ thuật cốt lõi tại điểm kết nối thuê bao
- Điểm kết nối thuê bao: Là điểm ranh giới kỹ thuật giữa mạng phân phối của nhà cung cấp dịch vụ và thiết bị đầu cuối của người sử dụng dịch vụ (thông thường là đầu nối ngõ ra của hộp phân phối tín hiệu hoặc ổ cắm thuê bao).
- Mức tín hiệu sóng mang hình: Quy định giới hạn tối thiểu và tối đa của mức tín hiệu sóng mang hình tại điểm kết nối thuê bao nhằm đảm bảo thiết bị thu hình (tivi) hoạt động ổn định, không bị hiện tượng nhiễu hoặc quá tải tín hiệu.
- Tỷ số tín hiệu trên tạp âm (S/N): Xác định ngưỡng chất lượng tối thiểu của tỷ số tín hiệu trên tạp âm để đảm bảo hình ảnh truyền hình không bị muỗi, hạt hoặc suy giảm chất lượng hiển thị.
- Độ lệch tần số và các thông số liên quan: Quy định nghiêm ngặt về độ ổn định tần số của các kênh hình và kênh tiếng, hạn chế tối đa sự can nhiễu giữa các kênh tần số liền kề trong hệ thống truyền hình cáp tương tự.
- Trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự có trách nhiệm đảm bảo chất lượng tín hiệu tại mọi điểm kết nối thuê bao trên hệ thống của mình luôn tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về chất lượng tín hiệu dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong QCVN 87:2015/BTTTT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on analogue cable television signal at subscriber’s connection point
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu và chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Băng tần hoạt động
2.2. Mức tín hiệu cao tần
2.3. Độ cách ly với nhau giữa các đầu cuối thuê bao
2.4. Đáp tuyến tần số trong một kênh truyền hình
2.5. Độ sai lệch tần số cao tần
2.6. Độ ổn định tần số cao tần
2.7. Tỷ số công suất sóng mang hình trên tạp âm (C/N)
2.8. Can nhiễu đến các kênh truyền hình
2.9. Yêu cầu tín hiệu hình
2.10. Khoảng cách giữa tần số sóng mang hình với tần số sóng mang tiếng
2.11. Tỷ lệ công suất sóng mang tín hiệu hình và tiếng (V/A)
2.12. Băng (Dải) thông của mỗi kênh
2.13. Độ di tần tiếng
2.14. Sai lệch đáp tuyến biên độ tần số âm thanh
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Tham khảo) Mô hình tổng thể hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 87:2015/BTTTT được xây dựng trên cơ sở các quy định tại Thông tư số 18/2009/TT-BTTTT ngày 28 tháng 5 năm 2009 và các tiêu chuẩn TCVN 5830:1999, TCVN 5831:1999, IEC 60728-1.
QCVN 87:2015/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện và Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 08/2015/TT-BTTTT ngày 25 tháng 03 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH CÁP TƯƠNG TỰ TẠI ĐIỂM KẾT NỐI THUÊ BAO
National technical regulation on analogue cable television signal at subscriber’s connection point
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng tín hiệu truyền hình cáp tại điểm kết nối thuê bao, sử dụng công nghệ tương tự, hệ màu PAL B/G và PAL D/K.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự tại Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
TCVN 5830: 1999, Truyền hình - Các thông số cơ bản.
TCVN 5831: 1999, Máy phát hình - Các thông số cơ bản và phương pháp đo.
IEC 60728-1 (07/2007): Cable networks for television signals, sound signals and interactive services – Part 1: System performance of forward paths (TA5).
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Truyền hình cáp tương tự (analogue cable television)
Loại truyền hình trả tiền sử dụng phương tiện truyền dẫn trên mạng cáp (CATV) để cung cấp các chương trình truyền hình tương tự đến tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ theo hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
1.4.2. Tín h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10296: 2014 (IEC 61196-1, IEC 61196-5, IEC 61196-6) về Cáp đồng trục dùng trong mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2014/BTTTT về Chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 121:2020/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2
- 1Quyết định 22/2009/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 08/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5830:1999 về Truyền hình - Các thông số cơ bản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5831:1999 về Máy phát hình các thông số cơ bản và phương pháp đo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5329:1991 về Máy thu hình màu - Phân loại, thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10296: 2014 (IEC 61196-1, IEC 61196-5, IEC 61196-6) về Cáp đồng trục dùng trong mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2014/BTTTT về Chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2020/BTTTT về Tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 121:2020/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BTTTT về Tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao
- Số hiệu: QCVN87:2015/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 25/03/2015
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
