Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5831:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5831:1999 quy định các thông số kỹ thuật cơ bản và phương pháp đo đối với máy phát hình (máy phát truyền hình) hoạt động trong các dải tần số cực ngắn (VHF) và siêu cao tần (UHF). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các tiêu chuẩn đo lường, đánh giá chất lượng thiết bị phát sóng truyền hình tại Việt Nam, đảm bảo tính tương thích, an toàn và hạn chế can nhiễu trong vận hành hệ thống phát thanh truyền hình quốc gia.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng trực tiếp đối với tất cả các loại máy phát hình sử dụng phương pháp điều chế biên độ (AM) cho tín hiệu hình và điều chế tần số (FM) hoặc các phương thức điều chế âm thanh đi kèm khác.
- Phạm vi tần số hoạt động được giới hạn trong các băng tần VHF (băng I, II, III) và UHF (băng IV, V) theo quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước, nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và đơn vị khai thác thực hiện việc kiểm định, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy thiết bị máy phát hình trước khi đưa vào lưu thông hoặc vận hành trên mạng lưới.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và cập nhật với công nghệ quốc tế, TCVN 5831:1999 viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-R) liên quan đến hệ thống truyền hình mặt đất và các chỉ tiêu kỹ thuật của máy phát hình.
- Các tiêu chuẩn quốc tế của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) về phương pháp đo lường thiết bị phát vô tuyến điện.
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành về tương thích điện từ trường (EMC) và an toàn điện đối với thiết bị viễn thông và phát thanh truyền hình.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn, giúp tránh các hiểu lầm trong quá trình đo đạc và đánh giá kỹ thuật:
- Công suất đỉnh đồng bộ (Peak Envelope Power): Công suất trung bình của máy phát hình được đo tại đỉnh của sóng mang hình trong điều kiện điều chế bình thường.
- Độ lệch tần số (Frequency Deviation): Sự sai lệch tối đa của tần số phát thực tế so với tần số danh định được cấp phép.
- Hệ số điều chế (Modulation Index): Chỉ số biểu thị mức độ biến đổi của sóng mang theo tín hiệu thông tin (hình ảnh hoặc âm thanh).
- Bức xạ không mong muốn (Spurious Emission): Các bức xạ tại các tần số nằm ngoài băng thông cần thiết của kênh phát, phát sinh do quá trình điều chế hoặc tính phi tuyến của thiết bị.
Điều 4: Các thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật chung
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu mà một máy phát hình phải đạt được trước khi đưa vào vận hành thực tế:
- Sai số tần số sóng mang: Quy định giới hạn sai lệch tần số cho phép đối với sóng mang hình và sóng mang tiếng nhằm tránh can nhiễu sang các kênh lân cận và đảm bảo chất lượng thu sóng ổn định.
- Công suất phát sóng: Xác định mức công suất danh định và dung sai cho phép của công suất đỉnh đồng bộ (đối với tín hiệu hình) và công suất trung bình (đối với tín hiệu tiếng).
- Đặc tuyến tần số biên độ: Yêu cầu về độ phẳng của đáp ứng tần số trong băng thông truyền hình để đảm bảo chất lượng hình ảnh không bị méo hoặc mất chi tiết.
- Mức bức xạ giả và bức xạ hài: Giới hạn nghiêm ngặt công suất của các thành phần tần số không mong muốn nhằm bảo vệ các dịch vụ vô tuyến điện khác hoạt động trong các băng tần lân cận không bị nhiễu có hại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Television broacasting transmitters
Basic parameters and methods of measurement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy phát hình để phục vụ trong lĩnh vực thông tin đại chúng, phù hợp với TCVN 5830-1999.
Tiêu chuẩn này quy định các thông số cơ bản và phương pháp đo của máy phát hình.
Các thông số cơ bản của máy phát hình phải phù hợp với bảng 1.
Bảng 1
| Tên các thông số | Đơn vị đo | Mức |
| 1. Độ sai lệch tần số: | Hz |
|
| + tần số sóng mang hình VHF |
| ± 150 |
| UHF |
| ± 200 |
| + khoảng cách tần số sóng mang hình tới tấn số sóng mang tiếng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5832:1994 ((ST SEV 3705:1982) về Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Các thông số cơ bản và phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6849-1:2001 về Máy phát thanh điều biên - Phần 1: Thông số cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6850-2:2001 về Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Phần 2: Phương pháp đo các thông số cơ bản
- 1Quyết định 2124/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5830:1999 về Truyền hình - Các thông số cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5832:1994 ((ST SEV 3705:1982) về Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Các thông số cơ bản và phương pháp đo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6849-1:2001 về Máy phát thanh điều biên - Phần 1: Thông số cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6850-2:2001 về Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Phần 2: Phương pháp đo các thông số cơ bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5831:1999 về Máy phát hình các thông số cơ bản và phương pháp đo
- Số hiệu: TCVN5831:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
