Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5832:1994
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5832:1994 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 3705:1982) quy định các thông số kỹ thuật cơ bản và phương pháp đo đối với máy phát thanh sóng cực ngắn điều chế tần số (FM). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo an toàn vận hành và tính tương thích của hệ thống phát sóng phát thanh FM tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) hoạt động trong dải tần số cực cao (VHF) được sử dụng trong mạng lưới phát thanh quốc gia và địa phương. Văn bản đưa ra các yêu cầu bắt buộc về chỉ tiêu kỹ thuật và quy trình kiểm tra, đo đạc nghiệm thu thiết bị.
Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy phát thanh FM
TCVN 5832:1994 quy định chi tiết các thông số cốt lõi mà một máy phát thanh FM cần phải đạt được, bao gồm:
- Dải tần số làm việc: Quy định giới hạn dải tần số hoạt động của máy phát trong băng tần cực ngắn (VHF).
- Công suất ra danh định: Mức công suất phát sóng định mức tại đầu ra của máy phát khi kết nối với tải chuẩn.
- Độ ổn định tần số: Sai số cho phép của tần số sóng mang trong suốt quá trình vận hành liên tục dưới tác động của môi trường.
- Độ lệch tần số cực đại: Giới hạn độ lệch tần số (độ di tần) khi điều chế ở mức tối đa để tránh can nhiễu sang các kênh lân cận.
- Bức xạ không mong muốn: Giới hạn nghiêm ngặt đối với các thành phần bức xạ giả, bức xạ hài bậc cao nhằm bảo vệ phổ tần số vô tuyến điện.
- Đặc tuyến tần số âm tần: Độ đồng đều của đáp ứng tần số trong dải tần âm thanh truyền tải.
- Độ méo phi tuyến (méo hài): Tỷ lệ méo dạng tín hiệu âm tần sau khi qua quá trình điều chế và phát sóng.
- Hệ số tạp âm và độ ồn: Mức tạp âm nền cho phép của máy phát để đảm bảo chất lượng âm thanh trung thực.
Phương pháp đo và kiểm tra các thông số kỹ thuật
Để đánh giá chính xác các thông số nêu trên, tiêu chuẩn thiết lập các phương pháp đo chuẩn hóa:
- Điều kiện đo tiêu chuẩn: Quy định cụ thể về nhiệt độ môi trường, độ ẩm, điện áp nguồn cấp và các thiết bị phụ trợ phục vụ quá trình đo đạc để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Sơ đồ đo kiểm: Hướng dẫn cách kết nối máy phát với các thiết bị đo chuyên dụng như máy phân tích phổ, máy đo độ méo, tải giả (dummy load) và máy đo công suất.
- Quy trình đo công suất phát: Phương pháp xác định công suất thực tế ở đầu ra anten thông qua việc đo trên tải giả chuẩn.
- Quy trình đo độ lệch tần số và độ méo: Sử dụng các tín hiệu thử nghiệm âm tần chuẩn để kích thích và đo đạc phản hồi ở phía cao tần.
- Xác định mức bức xạ giả: Phương pháp quét phổ tần xung quanh tần số hoạt động để phát hiện và đo lường các thành phần tần số không mong muốn.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 5832:1994 giúp các đơn vị vận hành, bảo dưỡng và các nhà sản xuất thiết bị phát thanh FM có một hệ thống quy chuẩn đồng nhất. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng truyền dẫn âm thanh, giảm thiểu hiện tượng can nhiễu sóng điện từ giữa các đài phát, mà còn làm cơ sở pháp lý cho công tác kiểm định, cấp phép tần số và thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY PHÁT THANH SÓNG CỰC NGẮN (FM) - CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
FM radio transmitters - Basic parameters and methods of measurement
Lời nói đầu
TCVN 5832 : 1994 được xây dựng trên cơ sở ST SEV 3705 : 1982;
TCVN 5832 : 1994 do Cục Truyền thanh Phát thanh Truyền hình biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY PHÁT THANH SÓNG CỰC NGẮN (FM) - CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
FM radio transmitters - Basic parameters and methods of measurement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy phát thanh sóng cực ngắn dùng trong lĩnh vực thông tin đại chúng. Tiêu chuẩn quy định các thông số cơ bản và phương pháp đo các thông số của máy phát FM.
1.1. Máy phát FM nên chế tạo theo dãy công suất danh định sau: 10; 16; 25; 100; 200; 500; 1000; 2 000; 5 000; 10 000; 20 000 W.
1.2. Dải tần công tác: từ 87,5 đến 108 MHz.
1.3. Máy phát phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật trong Bảng 1.
Bảng 1
| Thông số cơ bản | Đơn vị | Chỉ tiêu kỹ thuật | |
| Mô nô | Stereo | ||
| 1. Độ sai lệch của tần số công tác không lớn hơn | kHz | ± 20 | |
| 2. Độ ổn định của tần số công tác tính trong 1 ngày hoạt động không lớn hơn |
| ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8693:2011 (CISPR 20:2006) về Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4463:1987 về Máy thu thanh - Phân loại, thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6850-1:2001 về Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Phần 1: Thông số cơ bản do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5831:1999 về Máy phát hình các thông số cơ bản và phương pháp đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6849-1:2001 về Máy phát thanh điều biên - Phần 1: Thông số cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6850-2:2001 về Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Phần 2: Phương pháp đo các thông số cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-6:2017 (ISO 11148-6:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 6: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết kẹp chặt có ren
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2124/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8693:2011 (CISPR 20:2006) về Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4463:1987 về Máy thu thanh - Phân loại, thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6850-1:2001 về Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Phần 1: Thông số cơ bản do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5831:1999 về Máy phát hình các thông số cơ bản và phương pháp đo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6849-1:2001 về Máy phát thanh điều biên - Phần 1: Thông số cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6850-2:2001 về Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Phần 2: Phương pháp đo các thông số cơ bản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11985-6:2017 (ISO 11148-6:2012) về Máy cầm tay không dùng năng lượng điện - Yêu cầu an toàn - Phần 6: Máy cầm tay lắp ráp các chi tiết kẹp chặt có ren
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5832:1994 ((ST SEV 3705:1982) về Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM) - Các thông số cơ bản và phương pháp đo
- Số hiệu: TCVN5832:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
