Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BCT do Bộ Công Thương ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng quy chuẩn đối với các sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh, cụ thể:
- Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu an toàn, giới hạn hàm lượng các chất độc hại và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue bán thành phẩm.
- Các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: khăn giấy ăn, khăn giấy lau tay, khăn giấy lau mặt, giấy vệ sinh cuộn, giấy vệ sinh tờ và các loại giấy tissue dùng để gia công thành các sản phẩm nêu trên.
- Quy chuẩn không áp dụng cho các loại giấy dùng trong công nghiệp, giấy viết, giấy in hoặc các loại giấy đặc thù khác không dùng cho mục đích vệ sinh cá nhân.
Quy chuẩn quy định rõ ràng các nhóm đối tượng có nghĩa vụ tuân thủ các quy định kỹ thuật này:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, gia công sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh tại Việt Nam.
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, quy chuẩn đưa ra định nghĩa chính xác cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Khăn giấy (Tissue paper): Là sản phẩm được làm từ bột giấy, có đặc tính mềm, xốp, thấm hút tốt, dùng để lau mặt, lau tay hoặc các mục đích vệ sinh cá nhân khác.
- Giấy vệ sinh (Toilet paper): Là sản phẩm giấy chuyên dùng cho mục đích vệ sinh cá nhân, có khả năng tự phân hủy nhanh trong nước để tránh gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước.
- Giấy tissue bán thành phẩm (Base paper): Là loại giấy cuộn lớn chưa qua cắt xén, đóng gói, được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất ra các sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh thành phẩm.
Đây là điều khoản cốt lõi thiết lập các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật bắt buộc đối với sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu về nguyên liệu: Bột giấy sử dụng để sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh phải có nguồn gốc rõ ràng, không chứa các hóa chất độc hại bị cấm sử dụng trong quy trình sản xuất giấy.
- Chỉ tiêu cơ lý và hóa học: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn hàm lượng các kim loại nặng như Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Cadimi (Cd) và hàm lượng Formaldehyt tự do trong sản phẩm để đảm bảo an toàn cho da và sức khỏe người tiêu dùng.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Giới hạn tối đa cho phép đối với các loại vi khuẩn, nấm mốc có hại (như E. coli, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa) nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn khi sử dụng sản phẩm trực tiếp trên da và niêm mạc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation for napkin and toilet tissue paper
Lời nói đầu
QCVN 09:2015/BCT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM KHĂN GIẤY VÀ GIẤY VỆ SINH
National technical regulation for napkin and toilet tissue paper
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn của các chỉ tiêu cơ lý, hóa học, vi sinh, phương pháp thử, các yêu cầu về ghi nhãn và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn lớn được tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
1.1.2. Các sản phẩm khăn giấy, giấy tissue tiếp xúc với thực phẩm nhằm mục đích bao gói, chứa đựng và bảo quản thực phẩm; các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue sản xuất, gia công trong nước cho mục đích xuất khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu, phân phối sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue tiêu thụ trên thị trường Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Giấy tissue: Là loại giấy đã được làm nhăn, gồm một hoặc nhiều lớp giấy có định lượng thấp. Giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn lớn dùng cho gia công khăn giấy, giấy vệ sinh sau đây sẽ được gọi tắt là giấy tissue.
1.3.2. Khăn giấy: Là sản phẩm được làm từ giấy tissue với các kích thước khác nhau được sử dụng cho mục đích làm sạch và thấm hút. Khăn giấy có thể được dập nổi, có màu trắng hoặc các màu khác hoặc có các hình in trang trí.
1.3.3. Giấy vệ sinh: Là các sản phẩm được làm từ giấy tissue ở dạng cuộn hoặc dạng tờ, có thể có màu trắng hoặc các màu khác hoặc có các hình in trang trí. Giấy vệ sinh có tính thấm hút và được sử dụng cho mục đích vệ sinh.
2.1. Yêu cầu đối với nguyên vật liệu
2.1.1. Bột giấy
Bột giấy sử dụng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh bao gồm bột giấy nguyên thủy, bột giấy tái chế, hỗn hợp bột giấy nguyên thủy và tái chế.
Bột giấy tái chế sử dụng trong sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh được sản xuất từ các loại giấy văn phòng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946: 2007 - Giấy loại.
Không sử dụng các loại bột giấy để sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh từ các loại giấy có nguồn gốc sau:
- Giấy và cáctông đã qua sử dụng để chứa dầu, nhớt, mỡ, hóa chất, thực phẩm;
- Giấy và cáctông đã qua sử dụng có thành phần hợp chất chống cháy (hợp chất Polybrominated diphenyl ether - PBDE, hợp chất Polybrominated biphenyl - PBB, các hợp chất gốc phthalate);
- Giấy và cáctông đã bị cháy một phần;
- Giấy và cáctông có nguồn gốc là rác thải y tế.
2.1.2. Hóa chất
Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh phải tuân thủ quy định trong Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007. Trường hợp là hóa chất nguy hiểm phải lập Phiếu an toàn hóa chất (Material Safety Data Sheet - MSDS) theo quy định.
2.2. Yêu cầu đối với sản phẩm
2.2.1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Luật Hóa chất 2007
- 3Thông tư 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 36/2015/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Thông tư 33/2016/TT-BCT sửa đổi Thông tư 36/2015/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 79:1999 về giấy vệ sinh (toilet) do Bộ Công nghiệp ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-8:2010 (ISO 12625-8 : 2006) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-5:2010 (ISO 12625 - 5 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 5: Xác định độ bền kéo ướt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-4:2010 (ISO 12625-4 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7066-1:2008 (ISO 6588–1:2005) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 1: Phương pháp chiết lạnh
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10087:2013 (EN 646:2006) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được nhuộm màu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10089: 2013 (EN 648:2006) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được làm trắng bằng chất huỳnh quang
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10092:2013 (EN 12497:2005) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định thủy ngân trong dịch chiết nước
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10093:2013 (EN 12498:2005) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định cadmi và chì trong dịch chiết nước
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7064:2010 về Giấy vệ sinh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BCT đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: QCVN09:2015/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/10/2015
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
